True

HƯỚNG DẪN KHM TRUY CẬP THAM QUAN

GIAN HÀNG CHÍNH HÃNG KIM CƯƠNG CỦA VIMEDIMEX

TRÊN SÀN GIAO DỊCH TMĐT QUỐC TẾ CEVPHARMA

    Bước 1: KHM truy cập đường link Website theo địa chỉ dành cho Khách hàng mua: https://CEVPharma.com.vn/

    Bước 2: Tham quan Gian hàng chính hãng Kim cương mang thương hiệu Vimedimex       

    Trước tiên, trên trang chủ của Website:cevpharma.com.vn, KHM click vào biểu tượng Gian Hàng Chính hãng Kim Cương mang thương hiệu Vimedimex. Tại đây, sẽ mở ra Cấu trúc Sơ đồ phễu Data và Dữ liệu thuốc hóa dược, sinh phẩm được sắp xếp vào 27 nhóm lớn, theo tác dụng điều trị:  (1) Nhóm Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ; (2) Nhóm Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp; (3) Nhóm Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn; (4) Nhóm Thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc; (5) Nhóm Thuốc chống co giật, chống động kinh; (6) Nhóm Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn; (7) Nhóm Thuốc điều trị đau nửa đầu; (8) Nhóm Thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch (9) Nhóm Thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu; (10) Nhóm Thuốc chống parkinson (11) Nhóm Thuốc tác dụng đối với máu (12) Nhóm Thuốc tim mạch (13) Nhóm Thuốc điều trị bệnh da liễu (14) Nhóm Thuốc dùng chẩn đoán (15) Nhóm Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn (16) Nhóm Thuốc lợi tiểu (17) Nhóm Thuốc đường tiêu hóa (18) Nhóm Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết (19) Nhóm Huyết thanh và globulin miễn dịch; (20) Nhóm Thuốc làm mềm cơ và ức chế cholinesterase (21) Nhóm Thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng (22) Nhóm Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non (23) Nhóm Dung dịch lọc màng bụng, lọc máu (24) Nhóm Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh (25) Nhóm Thuốc tác dụng trên đường hô hấp (26) Nhóm Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác; (27) Nhóm Khoáng chất và vitamin.

    Bước 3: KHM lựa chọn và click vào xem nhóm điều trị mà KHM quan tâm trong một cấu trúc của 27 nhóm lớn, theo tác dụng điều trị, theo đường dùng, dạng dùng:

    (1)     Đường uống bao gồm các thuốc: uống, ngậm, nhai, đặt dưới lưỡi;

    (2)    Đường tiêm bao gồm các thuốc: tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm trong da, tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền, tiêm vào ổ khớp, tiêm nội nhãn cầu, tiêm trong dịch kính của mắt, tiêm vào các khoang của cơ thể;  

    (3)     Đường dùng ngoài bao gồm các thuốc: bôi, xoa ngoài, dán ngoài da, xịt ngoài da, thuốc rửa;

    (4)     Đường đặt bao gồm các thuốc: đặt âm đạo, đặt hậu môn, thụt hậu môn/trực tràng;

    (5)     Đường hô hấp bao gồm các thuốc: phun mù, dạng hít (dung dịch, hỗn dịch, bột dùng để hít), khí dung;

    (6)     Đường nhỏ mắt bao gồm các thuốc: nhỏ mắt, tra mắt; đường nhỏ tai bao gồm các thuốc nhỏ tai; đường nhỏ mũi bao gồm thuốc nhỏ mũi, xịt mũi;

    (7)     Đường dùng, dạng dùng khác được ghi cụ thể trong Danh mục đối với một số thuốc có dạng dùng đặc biệt, khác với các dạng dùng nêu trên;

    Sau đó, KHM lọc theo Hạng bênh viện để chọn các chủng loại Thuốc phù hợp với Hạng Bệnh viện được sử dụng: Hạng Bệnh viện Đặc biệt và Hạng I; Bệnh viện Hạng II; Bệnh viện Hạng III; Bệnh viện Hạng IV; Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là trạm y tế xã, phường, thị trấn, y tế cơ quan và tương đương được sử dụng trong Danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm.

    Bước 4: Để đảm bảo được nhu cầu dùng thuốc chữa trị bệnh và chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng, KHM click vào nhóm dược lý, lựa chọn, Tên thuốc theo mã định danh mà KHM quan tâm, được mô tả theo tính năng và thông số sản phẩm:

    (1)    Tên thuốc: Tên Thuốc = Tên Biệt Dược = Tên Thương Mại:

    - Tên thuốc do nhà sản xuất đặt riêng cho sản phẩm kinh doanh của mình, còn gọi là tên thương mại hay biệt dược.

    - Cùng 1 hoạt chất thuốc nhưng có thể có nhiều tên gọi, nhiều hình thức bào chế khác nhau (viên nén, viên nhộng, viên sủi, viên đặt, thuốc gói, gói thơm, sirup...).

    - Nếu tên thuốc trùng nhau thì phân biệt bằng hàm lượng, nếu hàm lượng trùng nhau thì phân biệt bằng hình thức thuốc.

    - Tên thuốc phải không được trùng nhau trong bảng dữ liệu thuốc: Tên thuốc phản ánh hình thức của thuốc.

    (2)    Tên hoạt chất: Còn gọi là tên thành phần thuốc; Là tên của chất hóa học, hoạt chất của thuốc; Các hoạt chất thuốc đã được phân loại theo chuẩn quốc tế. Ví dụ: Thuốc Efferalgan, Alaxan, Panadol đều được sản xuất từ hoạt chất Acetaminophen.

    - Theo quy định của Bộ y tế, khi kê đơn thuốc phải có tên hoạt chất ghi kèm theo tên biệt dược. Ví dụ Efferalgan 500mg (Acetaminophene);

    - Một thuốc có thể bao gồm một hay nhiều hoạt chất. Ví dụ: Thuốc Panadol có 1 hoạt chất là Acetaminophene; Thuốc bổ Multi vitamin gồm 3-20 hoạt chất.

    (3)    Hàm lượng: Là lượng hoạt chất có trong 1 đơn vị sử dụng (một liều thuốc). Ví dụ: 500mg/viên; Hàm lượng nên được thể hiện ở đơn vị đo lường nhỏ nhất. Ví dụ: 1000mg thay vì 1g; Thuốc dung dịch thì hàm lượng được thay bằng nồng độ. Ví dụ Cồn Boric 1%, NaCl 0,9%.

    (4)    Đơn vị đóng gói: Là đơn vị đếm khi đóng gói vận chuyển: hộp, thùng, gói, chai...; Cần phải chuyển đổi các đơn vị đóng gói này sang đơn vị nhỏ nhất (viên, ống, gói, lọ) khi nhập và xuất kho. Lý do: có chai Prednisone 5mg chứa 100 viên, cũng có chai 1000 viên thuốc; Đơn vị đóng gói được dùng khi nhập hóa đơn thuốc từ nhà cung cấp vào kho thuốc.

    (5)    Đơn vị tính: Đơn vị gam (viết tắt là g), miligam (viết tắt là mg). Thuốc dạng bột, cốm, mỡ: ghi khối lượng tịnh. Đơn vị gam (g), miligam (mg). Thuốc dạng lỏng: ghi thể tích thực

    (6)    Đơn vị liều dùng: Là đơn vị được tính khi sử dụng trong đơn thuốc. Ví dụ: viên, gói, muỗng, giọt, miếng... Khi bác sĩ kê đơn thuốc nhỏ mắt thì kê 1 lọ, nhưng khi dùng thì tính bằng giọt.

    - Cách này thường gặp ở các loại thuốc cho trẻ em. Ví dụ: đơn vị bán lẻ là 1 chai thuốc si rô ho, đơn vị liều dùng là muỗng cà phê.

    - Tại các nước tiên tiến thì thuốc được sản xuất ở liều dùng nhỏ nhất. Tuy nhiên có nhiều loại thuốc có ngấn chia thành 2 hay 4 góc, có thể bẻ ra được. Do đó liều dùng có thể được chia nhỏ khi kê đơn.

    Ví dụ: Mua 5 viên, mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 1/2 viên. Trường nhập liệu cho liều dùng không thể chỉ là số nguyên.

    (7)    Lô sản xuất: Số lô sản xuất là ký hiệu bằng số hoặc bằng chữ, hoặc kết hợp cả số và chữ nhằm nhận biết lô thuốc và cho phép truy xét toàn bộ lai lịch của một lô thuốc bao gồm tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng và phân phối lô thuốc đó.

    (8)    Hạn sử dụng: Theo tài liệu của Bộ Y tế, hạn dùng thuốc (expiry date) là thời điểm ghi trên nhãn dược phẩm (nguyên liệu, thành phẩm) mà trước thời điểm này dược phẩm đó được coi là đã giữ nguyên được các chỉ tiêu đã được phê duyệt (chất lượng) nếu được bảo quản trong các điều kiện tiêu chuẩn xác định

    (9)    Cơ sở sản xuất: Cơ sở sản xuất thuốc là cơ sở thực hiện một, một số công đoạn hoặc toàn bộ quá trình sản xuất hoặc thực hiện việc xuất xưởng lô thuốc.

   (10)  Tiêu chuẩn sản xuất (GMP-EU, PICS, GMP-WHO). GMP trong ngành dược phẩm là thước đo ban đầu, kiểm soát chặt chẽ mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất, từ nhập nguyên liệu đầu vào, cho đến hoàn thiện sản phẩm cuối cùng. Chuyển từ kiểm tra thành phẩm cuối cùng, sang kiểm soát cả quá trình sản xuất. Chuyển từ kiểm tra chỉ tiêu chất lượng, sang kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng. Và từ kiểm soát, loại các sản phẩm hỏng, kém chất lượng thành chủ động hạn chế thấp nhất các rủi ro gây ra sai sót trong quá trình sản xuất.

    (11)    Nước sản xuất: nước sản xuất hoặc nước xuất xứ

    (12)    Niêm yết giá bán buôn: Niêm yết giá thuốc là việc: Thông báo công khai giá bán buôn thuốc bằng cách in hoặc dán hoặc ghi giá bán thuốc lên bao bì chứa đựng thuốc hoặc bao bì ngoài của thuốc hoặc thông báo công khai trên Website CEVPharma.

    (13)    Chính sách chiết khấu không cam kết doanh số, Chính sách chiết khấu cam kết doanh số. KHM có thể xem được chủng loại thuốc hóa dược, sinh phẩm đang có chương trình khuyến mãi (sản phẩm có biểu tượng hộp quà),

    (14)    Chương trình khuyến mại, các chủng loại thuốc hóa dược, sinh phẩm có chính sách chiết khấu trực tiếp trên hóa đơn điện tử (sản phẩm có biểu tượng %).

    Với KHM đã có tài khoản và được CEVPharma phê duyệt hồ sơ pháp lý đủ điều kiện, KHM xem thêm thông tin về giá bán buôn từng loại thuốc theo từng nhớm dược lý của 27 nhóm lớn tho tác dụng điều trị: Giá niêm yết, Chính sách chiết khấu không cam kết doanh số (nếu có) (nếu có), Chính sách chiết khấu có cam kết doanh số (nếu có) được chiết khấu trực tiếp trên hóa đơn điện tử.

    Bước 5: Chế độ xem hình ảnh thuốc hóa dược và sinh phẩm

    Màn hình cung cấp nhiều hình ảnh của thuốc hóa dược và sinh phẩm ở các góc độ khác nhau, màu sắc khác nhau, thậm chí là hình ảnh hướng dẫn sử dụng

    Bước 6: Nút thêm vào “Wishlist” (Yêu thích)

    Yêu thích (Wishlist) cho phép khách hàng mua lưu trữ các sản phẩm thuốc mà KHM quan tâm hoặc có ý định mua sau. Chức năng so sánh giúp khách hàng mua có thể tìm hiểu các sản phẩm thuốc cùng hoạt chất, hàm lượng những khác Nhà sản xuất cùng một lúc. Bằng cách này, KHM sẽ chọn được sản phẩm thuốc phù hợp nhất. Đây cũng là một cách tăng khả năng mua hàng trên website CEVPharma.

    Bước 7: Nút chia sẻ mạng xã hội

    Hãy để Khách hàng mua chia sẻ những thông tin về thuốc hóa dược, sinh phẩm mà mình yêu thích, cũng như tạo cơ hội để website:cevpharma.com.vn được KHM biết tới. Một số nút thông dụng hiện nay như Facebook, Twitter.

    Bước 8: Chức năng lọc, cho phép KHM lọc danh mục thuốc hóa dược và sinh phẩm dựa trên tiêu chí về giá từ cao xuống thấp, theo danh mục thuốc bán chạy, danh mục thuốc mới…..

    Bước 9:  Hệ thống còn hỗ trợ KHM quốc tế đặt hàng với giao diện song ngữ (Tiếng Anh và Tiếng Việt) và quy đổi giá sản phẩm theo ba đơn vị tiền tệ USD, EUR, VND.

    Bước 10: Trường hợp KHM đã chọn được chủng loại thuốc hóa dược và sinh phẩm thì click vào Thuốc muốn mua > chọn Thêm vào giỏ hàng… > điền số lượng thuốc theo yêu cầu. Trường hợp mua nhiều chủng loại thuốc thì click vào Tổng hợp những chủng loại thuốc của KHM đã chọn (Yêu thích) > cho vào giỏ hàng. 

    Bước 11: Trường hợp KHM muốn thay đổi số lượng thì nhấn nút sửa, tăng, giảm hoặc nhập trực tiếp số lượng thuốc hóa dược và sinh phẩm muốn mua, sau đó click vào mua hàng để tiếp tục bước tiếp theo.

    Bước 12: KHM muốn xem lịch sử giao dịch

    KHM đã có tài khoản trên CEVPharma thì click vào biểu tượng đăng nhập ở góc phải của Website, sẽ hiển thị màn hình Đăng nhập > KHM nhập tài khoản và mật khẩu > sau đó click vào đăng nhập để truy cập vào hệ thống.

    KHM muốn xem danh sách các đơn hàng đã đặt trước đây, KHM chọn mục Tài khoản của tôi ở góc phải trên Website CEVPharma.

    (1)     Tại thanh Menu bên trái, tại mục: Lịch sử giao dịch KHM chọn > click vào Danh sách đơn hàng.

    (2)     Tại màn hình Danh sách Đơn hàng sẽ thể hiện toàn bộ các Đơn hàng của KHM đã mua hàng trên CEVPharma.

    (3)     KHM muốn xem chi tiết từng Đơn hàng thì sẽ click chọn Số đơn hàng cần xem > hệ thống sẽ mở ra trang chi tiết của Đơn hàng.

 

 

 

To install this Web App in your iPhone/iPad press and then Add to Home Screen.