True

III. QUY TRÌNH MARKETING KHÁNH HÀNG MUA LÀ NHÀ THUỐC, QUẦY THUỐC, TỦ THUỐC TRẠM Y TẾ KÊNH BÁN BUÔN HÀNG HÓA TRÊN WEBSITE CEVPHARMA.

Bước 1: Sơ đồ phễu data dữ liệu 88.000 KHM là Nha Thuốc, Quầy Thuốc và 11.400 KHM là Tủ thuốc Trạm y tế xã Kênh bán buôn hàng hóa trên Website CEVPharma.

Data/DL: CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC được sắp xếp vào 27 nhóm lớn, theo tác dụng điều trị:

(1) Phù hợp với đường dùng dạng dùng: Đường uống; Đường tiêm; Đường dùng ngoài; Đường đặt; Đường hô hấp, Đường nhỏ mắt; Đường dùng, dạng dùng khác;

(2) phù hợp với cơ cấu sử dụng thuốc; (1) Cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý thuốc hóa dược, sinh phẩm; (2) Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ Thuốc, TPCN sản xuất trong nước và nhập khẩu; (3) Cơ cấu danh mục Thuốc theo tên Biệt dược gốc – tên Generic; (4) Cơ cấu Thuốc theo đường dùng, dạng dùng: Đường uống; Đường tiêm; Đường dùng ngoài; Đường đặt; Đường hô hấp, Đường nhỏ mắt; Đường dùng, dạng dùng khác trong danh mục thuốc sử dụng; (5) Cơ cấu danh mục Thuốc theo đơn thành phần và đa thành phần; (6) Cơ cấu danh mục Thuốc theo tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất, đạt tiêu chuẩn GMP-WHO; GMP-PICS; GMP-EU; (7) Cơ cấu thuốc cần quản lý đặc biệt đối với thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất, hạn chế sử dụng

Bước 2: Hướng dẫn Marketing tìm kiếm 88.000 KHM mục tiêu là Nhà Thuốc, Quầy Thuốc, Tủ thuốc tại 568 huyện, thị xã, thành phố thuộc 63 tỉnh thành

(1) Quy trình lõi trong hệ thống Salefoce CDP

Mô tả chi tiết quy trình lõi trong hệ thống Salefoce CDP

Bước1: Inbound Marketing tiếp cận Khách hàng mua mục tiêu là Nhà thuốc Công ty dược, quầy thuốc Công ty dược, nhà thuốc Bệnh viện, quầy thuốc Bệnh viện, nhà thuốc Phòng khám, quầy thuốc Phòng khám, nhà thuốc TTYT, quầy thuốc TTYT, nhà thuốc Tư nhân, quầy thuốc Tư nhân và tủ thuốc Trạm y tế.

1. Khách hàng mua mục tiêu là 88.000 Nhà thuốc, Quầy thuốc, ĐLPP Công ty dược và 11.400 tủ thuốc Trạm y tế tuyến tỉnh, tuyến huyện trên lãnh thổ Việt Nam và phân đoạn thị trường: (1) Theo nhân khẩu học: Gồm tên, tuổi, địa chỉ, lĩnh vực đang vận hành,…; (2) Theo cách thức vận hành: KHM họ chịu trách nhiệm trong mảng nào, hoạt động của họ ra sao; (3) Theo công việc: Thâm niên của đối tác trong lĩnh vực, sức mua, các điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng; (4) Theo khu vực sinh sống tại 568 huyện, thị xã, thành phố thuộc 63 tỉnh thành : Các yếu tố địa lý sẽ ảnh hưởng tới khả năng phân bố hàng hóa. Nắm bắt được điều này giúp NVMKT có được các chiến lược phân phối sản phẩm hợp lý; (5) Theo tầm nhìn, định hướng: Những yếu tố nào ảnh hướng đến quyết định mua hàng; (6) Theo đối thủ cạnh tranh: Tìm hiểu về các thương hiệu mà khách hàng đã từng sử dụng, trải nghiệm của KHM trong hành trình sử dụng thương hiệu đó; (7) Theo truyền thông: Họ tìm kiếm bằng con đường nào? (Mạng xã hội, trực tiếp, trên các sàn giao dịch trực tuyến, …)

 a) Quá trình mua hàng: Ai là người ra quyết định mua hàng? Trong trường hợp có hơn 1 người ra quyết định, vai trò cụ thể của từng người là gì? Các mục tiêu cá nhân đằng sau các quyết định mua hàng: KPI đo lường được, năng suất, doanh thu; Thời gian mua hàng diễn ra trong bao lâu?

 b) Người ra quyết định mua hàng: Thông tin cá nhân: tên, hồ sơ năng lực, động lực nghề nghiệp, đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, khu vực sinh sống, sở thích); Email hoặc tài khoản khác trên Linkedin, Facebook, và các kênh xã hội tương tự? Trong số đó, họ thường sử dụng tài khoản nào là chủ yếu? Hàm lượng kiến thức nào họ thích đọc hơn? (thông tin chung hay một chủ đề chuyên sâu, nội dung chi tiết) Họ làm việc cố định ở văn phòng hay thường xuyên di chuyển? Làm thế nào để họ chủ động tìm kiếm thông tin mới?

2. Truyền thông tiếp cận Khách hàng mua mục tiêu là Nhà thuốc Công ty dược, quầy thuốc Công ty dược, nhà thuốc Bệnh viện, quầy thuốc Bệnh viện, nhà thuốc Phòng khám, quầy thuốc Phòng khám, nhà thuốc TTYT, quầy thuốc TTYT, nhà thuốc Tư nhân, quầy thuốc Tư nhân và tủ thuốc Trạm y tế tuyến tỉnh, tuyến huyện trên lãnh thổ Việt Nam (1) Giao dịch mua buôn trực tuyến 24/7: thuốc, thực phẩm chức năng trên CEVPharma. (2) Sử dụng các dịch vụ kho vận đạt tiêu chuẩn GSP, GDP.

3. Lựa chọn hình thức thanh toán: (1) Hình thức thanh toán chuyển tiền online trên nền tảng BIZ MBBANK: APP MBBank hoặc internet Banking của MBBank-SGD3. Truy cập tính năng chuyển tiền trong MBBank; Nhập thông tin chuyển tiền: Thông tin tài khoản, Thông tin đơn  vị thụ hưởng; Chọn đơn vị thụ hưởng, Số tài khoản, Nội dung chuyển khoản; Xác nhận thông tin chuyển tiền; Hoàn tất, hệ thống hiển thị màn hình giao dịch thành công. (2) Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của KHM và ĐLPP (COD) đối với những đơn hàng có giá trị dưới 20 triệu đồng. (3) Hình thức thanh toán trả chậm, không tính lãi đối với những đơn hàng có giá trị từ 15.000.000 đồng trở lên với điều kiện phải có Bảo lãnh của GĐKD, NVBH tại 568 huyện, thị xã, thành phố thuộc 63 tỉnh thành (4) Dịch vụ thanh toán bằng hình thức thấu chi trên tài khoản Internet Banking của KHM và ĐLPP của MBBank-SGD3 cấp Hạn mức Thấu chi tín chấp 30 triệu đồng/tháng và 5.000.000 đồng/Đơn hàng, miễn lãi vay thấu chi trong thời gian 7 ngày trên một Đơn hàng. Áp dụng mức lãi vay thấu chi 12% năm, tương đương 1% tháng cho 88.000 KHM giao dịch thương mại điện tử mua buôn hàng hóa trên CEVPharma.

Bước 2: Xác định thị trường mục tiêu và tệp KHM mà CEVPharma hướng tới

Đây là một bước đặc biệt quan trọng đối với Vimedimex khi thành lập CEVPharma B2B. Các sản phẩm và dịch vụ B2B thường được tiếp thị cho một nhóm khách hàng riêng biệt trong lĩnh vực dược phẩm. Cụ thể:

(1) Đối tượng KHM mục tiêu thứ nhất là 88.000 Nhà thuốc, Quầy thuốc, ĐLPP Công ty dược hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam. Khi xác định đối tượng KHM này càng hẹp, thì càng có thể nói chuyện trực tiếp với KHM  bằng thông điệp phù hợp và các chiến dịch Marketing được xây dựng lên sẽ đạt hiệu quả cao hơn.

(2) Đối tượng KH mục tiêu thứ hai là 11.400 Cơ sở bán lẻ Tủ thuốc trạm y tế  trên toàn quốc

Bước 3: Xây dựng kế hoạch truyền thông và các chiến dịch truyền thông theo tháng

Trách nhiệm thực hiện: Khối Marketing

Xây dựng kế hoạch truyền thông và các chiến dịch truyền thông để tìm kiếm khách hàng mua mục tiêu trên kênh online: Tìm kiếm Google; Quảng cáo trên mạng xã hội Facebook, Zalo: Lead Form, Tin nhắn, Truy cập website…; Email marketing, SMS…

Bước 4: Tương tác với CEVPharma

KHM khi nhìn thấy quảng cáo sẽ thực hiện tương tác với CEVPharma thông qua các hình thức:

(1) Truy cập website:cevpharma.com.vn bằng cách click vào link website trên bài quảng cáo sau đó tiến hành nhập Nhập thông tin thông qua form đăng ký thông tin của website. Trên website:cevpharma.com.vn khách hàng tiến hành click vào nút chat cùng CEVPharma hoặc Hướng dẫn mua hàng để thực hiện nhập thông tin vào form liên hệ gửi đến CEVPharma.

(2) Chat trực tuyến qua mạng xã hội Facebook, Zalo… thông qua nút chat hiển thị trên nội dung quảng cáo.

Bước 5: Tiếp nhận tương tác của KHM và phân bổ KHM cho NVBH chăm sóc

Hệ thống Salesforce CDP CEVPharma tiếp nhận các tương tác của KHM, lưu lại thông tin và phân bổ KHM đến NVBH như sau:

(1) Đối với KHM nhập thông tin qua form đăng ký thông tin: Salesforce CDP CEVPharma thu thập thông tin KHM thông qua form đăng ký từ website:cevpharma.com.vn về hệ thống, đồng thời phân loại KHM theo tiêu thức địa lý của tỉnh, thành phố, huyện và chuyển về cho NVBH phu trách tỉnh, thành phố, quận, huyện tương ứng.

(2) Đối với KHM chat trực tuyến qua công cụ chat Facebook, Zalo: Các nội dung chat từ các kênh mạng xã hôi sẽ được tự động cập nhật về hệ thống Saleforce CDP, được phân loại theo tiêu thức địa lý tỉnh, thành phố, huyện, sau đó tự động phân bổ cho NVBH phụ trách trên từng kênh theo tỉnh, thành phố, huyện thông qua cổng kết nối Omni-channel. Hệ thống Omni-channel sẽ hiển thị thông báo tới NVBH kèm theo thông tin chi tiết về KHM, nội dung chat của KHM để NVBH dễ dàng thực hiện hỗ trợ và tư vấn.

Bảng phân loại KHM theo tiêu thức địa lý tỉnh, TP, huyện, xã phát sinh từ các kênh MKT được chuyển tự động về hệ thống Salesforce CDP và phân bổ cho NVBH


Bước 6: NVBH chăm sóc và báo cáo kết quả chăm sóc hàng ngày (công cụ để chăm sóc, chat, điện thoại, email…)


Bước 7: Tổng hợp, đánh giá kết quả chăm sóc KHM của từng NVBH theo ngày.


Bước 8: Đo lường và cải thiện

Tham khảo các chỉ số để xác định các kênh truyền thông, chủ đề và phương tiện truyền thông gây tiếng vang và hiệu quả nhất đối với chiến dịch marketing của CEVPharma. Việc xác định các yếu tố đo lường hiệu quả của một chiến dịch marketing, CEVPharma thực hiện một số chỉ số sau:

8.1 ROI – Tỷ suất hoàn vốn

                                      Lợi nhuận ròng

                   Roi  = -------------------------------    x 100

                                      Chi phí đầu tư

 

Trong đó: Lợi nhuận ròng (hay còn gọi là lợi nhuận sau thuế) = Tổng doanh thu - Chi phí đầu tư = Chi phí cố định + chi phí biến đổi

               Lợi nhuận sau cùng – Lời nhuận ban đầu

Roi  = -----------------------------------------------------   x 100

                               Chi phí đầu tư

 

Trong đó: Lợi nhuận sau cùng – Lợi nhuận ban đầu chính = thu nhập ròng (sau thuế) của doanh nghiệp. Chi phí đầu tư  = Chi phí cố định + chi phí biến đổi

8.2 Công thức tính ROI

          a) Tỷ lệ duy trì khách hàng KHM

                                                Lượng KHM cuối kỳ - Lượng KHM mới

          Tỷ lệ duy trùy KHM=--------------------------------------------------------

                                                Lượng KHM đầu kỳ

(2) KHM mục tiêu là 88.000 Nhà thuốc/Quầy thuốc/ĐLPP Công ty Dược; 11.400 Tủ thuốc Trạm xá là cơ sở bán lẻ hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam có nhu cầu giao dịch thương mại điện tử B2B mua buôn hàng hóa 24/7 trên Website CEVPharma

(3) Thống kê dữ liệu 88.000 KHM mục tiêu theo tỉnh thành

 

 

STT

 

Tên tỉnh/ Thành phố

Số lượng KHM là Nhà Thuốc, Quầy thuốc

TS

NT/ QT

SLNT/QT

Tỉnh, TP

SLNT/QT

Huyện/quận

SLNT/QT xã, phường

1

Thành phố Cần Thơ

1568

1568

984

604

2

Thành phố Đà Nẵng

869

869

794

75

3

Thành phố Hải Phòng

2659

2659

931

1728

4

Tỉnh An Giang

1945

585

205

1155

5

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

1280

538

977

430

6

Tỉnh Bắc Giang

1415

201

353

861

7

Tỉnh Bắc Kạn

284

75

94

115

8

Tỉnh Bạc Liêu

641

249

152

240

9

Tỉnh Bắc Ninh

859

203

196

460

10

Tỉnh Bến Tre

1561

203

162

1196

11

Tỉnh Bình Định

1033

325

177

531

12

Tỉnh Bình Dương

1797

1448

139

210

13

Tỉnh Bình Phước

865

197

202

466

14

Tỉnh Bình Thuận

865

235

210

420

15

Tỉnh Cà Mau

873

231

306

336

16

Tỉnh Cao Bằng

244

81

104

60

17

Tỉnh Đăk Lăk

1834

573

794

467

18

Tỉnh Đăk Nông

466

49

75

342

19

Tỉnh Điện Biên

386

81

56

249

20

Tỉnh Đồng Nai

3424

1058

539

1827

21

Tỉnh Đồng Tháp

1768

193

375

1200

22

Tỉnh Gia Lai

907

277

187

443

23

Tỉnh Hà Giang

437

89

205

143

24

Tỉnh Hà Nam

744

273

102

369

25

Tỉnh Hà Tĩnh

1084

181

209

694

26

Tỉnh Hải Dương

1070

339

205

526

27

Tỉnh Hậu Giang

661

209

92

360

28

Tỉnh Hòa Bình

320

83

125

112

29

Tỉnh Hưng Yên

972

111

215

646

30

Tỉnh Khánh Hoà

745

489

91

165

31

Tỉnh Kiên Giang

1691

690

304

697

32

Tỉnh Kon Tum

323

102

88

133

33

Tỉnh Lai Châu

229

69

77

83

34

Tỉnh Lâm Đồng

1002

274

378

350

35

Tỉnh Lạng Sơn

462

106

175

181

36

Tỉnh Lào Cai

514

259

110

145

37

Tỉnh Long An

1160

126

938

96

38

Tỉnh Nam Định

1108

224

270

614

39

Tỉnh Nghệ An

2500

592

766

1142

40

Tỉnh Ninh Bình

608

126

223

259

41

Tỉnh Ninh Thuận

459

128

274

57

42

Tỉnh Phú Thọ

1750

508

280

962

43

Tỉnh Phú Yên

639

202

238

199

44

Tỉnh Quảng Bình

553

188

128

237

45

Tỉnh Quảng Nam

1167

394

177

596

46

Tỉnh Quảng Ngãi

1052

283

528

241

47

Tỉnh Quảng Ninh

1056

661

259

136

48

Tỉnh Quảng Trị

454

107

206

141

49

Tỉnh Sóc Trăng

726

220

40

466

50

Tỉnh Sơn La

413

80

149

184

51

Tỉnh Tây Ninh

1260

165

165

930

52

Tỉnh Thái Bình

811

194

159

458

53

Tỉnh Thái Nguyên

1433

575

265

593

54

Tỉnh Thanh Hoá

4064

785

1488

1791

55

Tỉnh Thừa Thiên Huế

806

481

185

140

56

Tỉnh Tiền Giang

1719

501

119

1099

57

Tỉnh Trà Vinh

1297

308

237

752

58

Tỉnh Tuyên Quang

678

142

102

434

59

Tỉnh Vĩnh Long

986

248

155

583

60

Tỉnh Vĩnh Phúc

1849

475

771

603

61

Tỉnh Yên Bái

489

137

95

257

62

Thành Phố Hà Nội

10760

10760

6687

4073

63

Thành Phố Hồ Chí Minh

10975

10975

8591

2384

 

Tổng

87885

 

 

 

Bước 3: Các tiêu chí thu thập dữ liệu tìm kiếm 88.000 KHM mục tiêu là Nhà Thuốc, Quầy thuốc, ĐLPP Công ty Dược và 11.400 Tủ thuốc bán buôn hàng hóa theo Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm trên Website CEVPharma

 

STT

 

 

Thuốc hóa dược và sinh phẩm

 

KHM mục tiêu là Tủ thuốc trạm y tế giao dịch mua buôn trực tuyến trên Website CEVPharma

27 nhóm lớn,  theo tác dụng điều trị

Theo tác dụng dược lý

Theo đường dùng, dạng dùng

 

1

Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ

Thuốc sản xuất trong nước

Thuốc nhập khẩu

 

 

 

 

2

Cơ cấu danh mục thuốc theo thuốc biệt dược gốc và thuốc generic

Thuốc biệt dược gốc

Thuốc generic

 

 

 

 

3

Cơ cấu danh mục thuốc theo thành phần

Thuốc đơn thành phần

Thuốc đa thành phần

 

 

 

 

4

Cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng

Đường tiêm, tiêm truyền

Đường uống

Đường khác

 

 

 

 

5

Số lượng sử dụng thuốc

Số lượng sử dụng năm trước đó

Đơn vị tính tối thiểu của từng khoản mục thuốc

 

 

 

6

Đánh giá tổng thể

 

 

 

Bước 4:  Hướng dẫn KHM đăng ký tài khoản và mua hàng tại Gian Hàng Chính Hãng kim cương mang thương hiệu Vimedimex Kênh bán buôn hàng hóa trên Website CEVPharma

Giá trị cốt lõi của Vimedimex: “Chất lượng sản phẩm là nhân cách của doanh nghiệp”

KÊNH BÁN BUÔN  tại Gian hàng Chính hãng Kim Cương, mang thương hiêu Vimedimex, trên Website CEVPharma

Sàn giao dịch thương mại điện tử Quốc Tế CEVpharma (CEVPharma) cung cấp trải nghiệm Khách hàng mua là Nhà thuốc/Quầy thuốc Công ty Dược; Nhà thuốc/Quầy thuốc Bệnh viện; Nhà thuốc/Quầy thuốc Phòng khám; Nhà thuốc/Quầy thuốc tư nhân;  Nhà thuốc/Quầy thuốc TTYT; Tủ thuốc Trạm y tế xã và cảm nhận về thương hiệu Vimedimex, thương hiệu Nhà Sản xuất, thương hiệu của Nhà Cung ứng với  hơn 8000 sản phẩm thuốc hóa dược và sinh phẩm được trưng bày, giới thiệu và sắp xếp vào 27 nhóm lớn, theo tác dụng điều trị, theo nhóm tác dụng dược lý,  trong một không gian trải nghiệm chuyển đổi số dành cho Khách hàng mua.

Khách hàng mua truy cập đường link Website:cevpharma.com.vn, Visual tham quan gian hàng chính hãng kim cương mang thương hiệu Vimedimex

Khách hàng mua thực hiện giao dịch thương mại điện tử B2B 24/7 mua buôn thuốc hóa dược và sinh phẩm được sắp xếp vào 27 nhóm lớn, theo tác dụng điều trị, theo nhóm tác dụng dược lý, được mô tả thông tin chi tiết theo từng khoản mục thuốc như sau: (1) MĐD, (2) 27 nhóm điều trị, (3) Tên thuốc; (4) Hoạt chất và hàm lượng; (5) Quy cách đóng gói; (6) Số đăng ký hoặc Số công bố sản phẩm; (7) Lô sản xuất; (8) Hạn dùng; (9) Đơn vị tính tối thiểu; (10) Tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhà sản xuất (GMP-EU; GMP-PIC/S; GMP-WHO) (11.1) Nhà cung ứng 1; (11.2) Nhà cung ứng 2; (12) Nhà sản xuất;  (13) Nước sản xuất; (14) Giá bán buôn (đã bao gồm VAT); (15) Chính sách chiết khấu trực tiếp trên hóa đơn điện tử;  (16) Chương trình khuyến mại;  tại Gian Hàng Chính hãng Kim Cương mang thương hiệu của Vimedimex.

Quy trình thực hiện mua buôn hàng hóa của KHM

Bước 1: KHM Đăng ký hoặc Đăng nhập tài khoản trênWebsite:CEVPharma

Bước 2: KHM chọn Tài khoản và bấm vào mục Đăng ký, để đăng ký tài khoản.

Bước 3: Khai báo đầy đủ các thông tin đăng nhập và thông tin liên hệ của KHM

Bước 4: KHM khai báo thông tin hồ sơ pháp lý (đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận GDP, GPP) kèm hình ảnh, đọc Quy chế hoạt động của CEVPharma và xác nhận đồng ý với Quy chế hoạt động của CEVPharma, rồi bấm gửi để hoàn tất gửi hồ sơ. Sau khi hồ sơ được phê duyệt thì KHM được phép đặt Đơn hàng.

Bước 5: KHM click vào link Kênh bán buôn trên trang chủ của website lựa chọn từng khoản mục thuốc được sắp xếp theo 27 nhóm điều trị, đưa vào giỏ hàng

Bước 6: KHM nhập thông tin Đơn hàng, chọn thức thanh toán

Bước 7: KHM xác click vào mua hàng, đặt Đơn hàng.

Chất lượng thuốc được bảo quản đạt tiêu chuẩn GDP, GSP và vận chuyển hàng hóa bằng xe chuyên dụng, trên nền tảng ứng dụng phần mềm Oracle Netsuite TMS, gắn thiết bị giám sát hành trình GPS: TMS-4G trong xe để giám sát nhiệt độ trong suốt quá trình vận chuyển và Hệ thống đo cảm biến nhiệt độ, độ ẩm đạt tiêu chuẩn GSP từ kho hàng của Vimedimex đến khi giao nhận hàng hóa cho KHM;

Khách hàng mua có thể lựa chọn các dịch vụ thanh toán tiện ích của Ngân hàng MBBank: Thanh toán Internet MBBank hoặc App Mobile MBBank; Thanh toán bằng hình thức thấu chi; Thanh toán bằng tiền mặt đối với những Đơn hàng dưới 20 triệu đồng (COD);

Website:cevpharma.com.vn -“Kết nối không giới hạn phụng sự 88.000 Khách hàng mua là Nhà thuốc, Quầy thuốc, Tủ thuốc Trạm y tế thông qua một nút chạm”

Hotline: 1900.888.988; cevpharma.com.vn; hotro@cevpharma.com.vn

Bước 5:  Biểu mẫu báo cáo truyền thông KHM

a) Dữ liệu thông tin Nhóm KHM là 88.000 Nhà thuốc/Quầy thuốc/ĐLPP Công ty Dược; 11.400 Tủ thuốc Trạm y tế

(1) Admin thực hiện truy cập Báo cáo kết quả KHM mục tiêu và tiềm năng từ truyền thông thương hiệu theo ngày: Trên báo cáo sẽ có các thông tin về thời gian chạy truyền thông theo ngày để lọc dữ liệu cần xem.

(2)  Đường dẫn báo cáo: Salesforce CDP Báo cáo  >> CEVPharma >>  Dữ liệu thông tin Nhóm KHM là [Tên nhóm KHM] >> Nhấn Print để in ra theo báo cáo.

(3) Đường dẫn báo cáo: Salesforce CDP Báo cáo  >> CEVPharma >>  Dữ liệu thông tin Nhóm KHM là Nhà thuốc/Quầy thuốc Công ty Dược >> Nhấn Print để in ra theo báo cáo

STT

Mã ĐD

Tên KHM

Địa chỉ của KHM

Hồ sơ Pháp lý

Thông tin LHBH

Địa chỉ

Huyện

Tỉnh

ĐKKD

GDP

GPP

Tên NĐD

SĐT

Email

KHM là Công ty dược

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhà thuốc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

NT1

Nhà thuốc 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

NT2

Nhà thuốc 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quầy thuốc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

QT1

Quầy thuốc 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

QT2

Quầy thuốc 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐLPP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

ĐLPP 1

Đại lý phân phối 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

ĐLPP 2

Đại lý phân phối 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 (2) Dữ liệu KHM là Nhà thuốc/Quầy thuốc/ĐLPP của Công ty Dược phát sinh giao dịch

STT

Mã định danh

Tên

NVBH

Tên CTV BH

Tên KHM PSGD

Vị trí địa lý xóm, xã, huyện

Ngày giao dịch

SLĐH PSGD

Giá trị từng  ĐH

TG

TĐH

1

2

3

4

5

6

7

8

1

 

Nguyễn thị A

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(3) Dữ liệu phân loại KHM là Nhà thuốc/Quầy thuốc/ĐLPP của Công ty Dược;

(1) SNHĐ: Số năm hoạt động: Trên 5 năm

(2) QMHĐ được hiểu là quy mô hoạt động (diện tích cơ sở bán lẻ): Trên 50m2

(3) VCSH được hiểu là Vốn chủ sở hữu: Trên 360 triệu đồng

(4) DTHT được hiểu là Doanh thu bình quân hàng tháng: Từ 50 - 80 triệu đồng/tháng

(5) TSNH được hiểu là tần suất nhập mua hàng: 2 ngày/1 đơn hàng (3.000.000 VND)

(6) GTHTK được hiểu là giá trị hàng tồn kho

(7) SLNV được hiểu là số lượng nhân viên: Từ 2 nhân viên trở lên

Người dùng thực hiện truy cập Báo cáo KHM theo đánh giá phân loại: Trên báo cáo sẽ có các thông tin về thời gian chạy truyền thông theo ngày để lọc dữ liệu cần xem.

Đường dẫn báo cáo: Salesforce CDP Báo cáo  >> CEVPharma >>  KHM theo đánh giá phân loại >> Nhấn Print để in ra theo báo cáo.

STT

Mã định danh

Tên KHM

Phân loại KHM

Đánh giá phân loại KHM

SN

QMHĐ (DT/m2)

VCSH (triệu đồng)

DT HT

(triệu đồng)

TSNH (ngày)

GT HTK (triệu đồng)

Số nhân viên

KHM

Loại 1

KHM

Loại 2

KHM

Loại 3

Nhà thuốc

 

 

 

 

 

 

 

 NT

loại 1

 NT

loại 2

 NT

loại 3

1

NT1

Nhà thuốc 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

NT2

Nhà thuốc 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

NT3

Nhà thuốc 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quầy thuốc

 

 

 

 

 

 

 

  QT

loại 1

  QT

loại 2

QT

loại 3  

1

QT1

Quầy thuốc 1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

QT2

Quầy thuốc 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

QT3

Quầy thuốc 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đại lý phân phối

 

 

 

 

 

 

 

 ĐLPP

Loại 1

 ĐLPP

Loại 2

ĐLPP

Loại3  

1

ĐLPP 1

Đại lý phân phối 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

ĐLPP 2

Đại lý phân phối 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. 11.400 KHM là Tủ thuốc Trạm y tế

5.1. Thống kê dữ liệu 11.400 Tủ thuốc trạm y tế theo xã, phường

STT

Tỉnh/ Thành phố

TSL Tủ thuốc

Trạm y tế

TSL Tủ thuốc

Trạm y tế phường

TSL Tủ thuốc

Trạm y tế xã

1

Thành phố Cần Thơ

83

42

41

2

Thành phố Đà Nẵng

56

45

11

3

Thành phố Hải Phòng

217

56

161

4

Tỉnh An Giang

156

21

135

5

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

82

30

52

6

Tỉnh Bắc Giang

209

10

199

7

Tỉnh Bắc Kạn

108

6

102

8

Tỉnh Bạc Liêu

64

10

54

9

Tỉnh Bắc Ninh

126

31

95

10

Tỉnh Bến Tre

157

8

149

11

Tỉnh Bình Định

158

32

126

12

Tỉnh Bình Dương

91

45

46

13

Tỉnh Bình Phước

111

15

 96

14

Tỉnh Bình Thuận

124

21

103

15

Tỉnh Cà Mau

101

10

91

16

Tỉnh Cao Bằng

148

8

140

17

Tỉnh Đăk Lăk

184

20

164

18

Tỉnh Đăk Nông

71

6

65

19

Tỉnh Điện Biên

129

7

122

20

Tỉnh Đồng Nai

170

40

130

21

Tỉnh Đồng Tháp

143

19

124

22

Tỉnh Gia Lai

220

24

196

23

Tỉnh Hà Giang

193

5

188

24

Tỉnh Hà Nam

109

20

89

25

Tỉnh Hà Tĩnh

216

21

205

26

Tỉnh Hải Dương

235

47

188

27

Tỉnh Hậu Giang

75

13

62

28

Tỉnh Hòa Bình

151

12

139

29

Tỉnh Hưng Yên

161

14

147

30

Tỉnh Khánh Hoà

139

35

104

31

Tỉnh Kiên Giang

144

18

126

32

Tỉnh Kon Tum

102

10

92

33

Tỉnh Lai Châu

106

5

101

34

Tỉnh Lâm Đồng

142

18

124

35

Tỉnh Lạng Sơn

200

5

195

36

Tỉnh Lào Cai

152

16

136

37

Tỉnh Long An

188

12

176

38

Tỉnh Nam Định

226

22

204

39

Tỉnh Nghệ An

460

32

428

40

Tỉnh Ninh Bình

143

19

124

41

Tỉnh Ninh Thuận

65

15

50

42

Tỉnh Phú Thọ

225

17

208

43

Tỉnh Phú Yên

110

21

89

44

Tỉnh Quảng Bình

151

15

136

45

Tỉnh Quảng Nam

243

25

218

46

Tỉnh Quảng Ngãi

173

17

156

47

Tỉnh Quảng Ninh

177

72

105

48

Tỉnh Quảng Trị

125

13

112

49

Tỉnh Sóc Trăng

109

17

92

50

Tỉnh Sơn La

204

7

197

51

Tỉnh Tây Ninh

94

17

77

52

Tỉnh Thái Bình

260

10

250

53

Tỉnh Thái Nguyên

178

41

137

54

Tỉnh Thanh Hoá

559

60

499

55

Tỉnh Thừa Thiên Huế

141

49

92

56

Tỉnh Tiền Giang

172

22

150

57

Tỉnh Trà Vinh

106

11

95

58

Tỉnh Tuyên Quang

138

10

128

59

Tỉnh Vĩnh Long

107

14

93

60

Tỉnh Vĩnh Phúc

136

15

121

61

Tỉnh Yên Bái

173

13

160

62

Hà Nội

579

175

404

63

Thành Phố HCM

312

249

63

 

Tổng

10587

1735

8852

5.2. Các tiêu thức thu thập dữ liệu tìm kiếm 11.400 Cơ sở bán lẻ Tủ thuốc trạm y tế  tại các xã, phường trên toàn quốc

          CCHN CCD: Chứng chỉ hành nghề chung cấp dược

 

STT

 

Thuốc hóa dược và sinh phẩm,

Thực phẩm chức năng

KHM mục tiêu là Tủ thuốc trạm y tế giao dịch mua buôn trực tuyến trên Website CEVPharma

27 nhóm lớn,  theo tác dụng điều trị

Theo tác dụng dược lý

Theo đường dùng, dạng dùng

 

1

Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ

Thuốc sản xuất trong nước

Thuốc nhập khẩu

 

 

 

 

2

Cơ cấu danh mục thuốc theo thuốc biệt dược gốc và thuốc generic

Thuốc biệt dược gốc

Thuốc generic

 

 

 

 

3

Cơ cấu danh mục thuốc theo thành phần

Thuốc đơn thành phần

Thuốc đa thành phần

 

 

 

 

4

Cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng

đường tiêm, tiêm truyền; đường uống; đường khác

 

 

 

 

5

Số lượng sử dụng thuốc

Số lượng sử dụng năm trước đó

Đơn vị tính tối thiểu của từng khoản mục thuốc

 

 

 

6

Đánh giá tổng thể

 

 

 

                    

5.3. Biểu mẫu báo cáo truyền thông KHM là Cơ sở bán lẻ là tủ thuốc trạm y tế

a) Dữ liệu nhóm KHM là Cơ sở bán lẻ là Tủ thuốc Trạm y tế (gọi tắt là Tủ thuốc)

Người dùng thực hiện truy cập Báo cáo KHM là tủ thuốc trạm y tế và báo cáo phân loại KHM của Tủ thuốc trạm y tế: Trên báo cáo sẽ có các thông tin về thời gian chạy truyền thông theo ngày để lọc dữ liệu cần xem.

Đường dẫn báo cáo: Salesforce CDP Báo cáo  >> CEVPharma >>  Sơ đồ phễu data KHM là Tủ thuốc trạm y tế  >> Nhấn Print để in ra theo báo cáo.

STT

ĐD

Tên Tủ thuốc

trạm y tế

Địa chỉ của KHM

Hồ sơ Pháp lý

Người chịu trách nhiệm chuyên môn

Địa chỉ

Huyện

Tỉnh

ĐKKD

GDP

GPP

Tên

CCHN

Email

SĐT

Tủ thuốc Trạm y tế xã,  phường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

TT1

Tủ thuốc 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

TT2

Tủ thuốc 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

          Hồ sơ pháp lý của Cơ sở bán lẻ là Tủ thuốc Trạm y tế:

(1) Tên và địa chỉ cơ sở bán lẻ thuốc;

(2) Họ tên người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược, số Chứng chỉ hành nghề dược;

(3) Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh GDP và Giấy chứng nhận GPP (nếu có);

(4) Thời hạn hết hiệu lực của việc kiểm tra đáp ứng GPP;

(5) Phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc.

b) Dữ liệu KHM là Tủ thuốc Trạm y tế phát sinh giao dịch

STT

Mã định danh

Tên

NVBH

Tên CTV BH

Tên KHM PSGD

ĐT vị địa lý

xóm, xã, Huyện

Ngày giao dịch

SLĐH PSGD

Giá trị từng  ĐH

TG

TĐH

1

2

3

4

5

6

7

8

1

 

Nguyễn thị A

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c) Dữ liệu phân loại KHM là Tủ thuốc Trạm y tế

STT

MĐD

Tên KHM

Tiêu chí phân loại KHM là Tủ thuốc Trạm y tế

Đánh giá phân loại  tủ thuốc

ĐC, xã, phường, thị trấn

Phạm vi HĐ

Tẩn suất PSĐH

SLTT tháng

Tổng giá trị ĐH

TT

loại 1

TT

loại 2

TT

loại 3

Tủ thuốc Trạm y tế xã,  phường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

TT1

Tủ thuốc 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

TT2

Tủ thuốc 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

TT2

Tủ thuốc 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                             

                                                                                                                                     

                                                                                                                                      

To install this Web App in your iPhone/iPad press and then Add to Home Screen.