True

                                                                                                Phụ lục 03

 

MẪU HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC MUA BÁN HÀNG HÓA (BM04/CEVPHARMA)

 

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC MUA BÁN HÀNG HÓA TRÊN CEVPHARMA

 

 

GIỮA

  

CÔNG TY ……………….

 

  

CÔNG TY TTHH-TRUNG TÂM PHÂN PHỐI

DƯỢC PHẨM VIMEDIMEX

 

Hà Nội, ngày …../…/202…

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC MUA BÁN HÀNG HÓA TRÊN CEVPHARMA này (“Hợp Đồng”) được lập giữa Các Bên vào Ngày …tháng … năm 202… giữa và bởi các Bên sau đây:

Hôm nay, ngày …. tháng…. năm 2023, tại ……... Chúng tôi gồm:  

BÊN BÁN   :        

Địa chỉ        :        

Mã số thuế  :        

Đại diện      :        

Chức vụ      :        

 (Sau đây gọi tắt là Bên A)

BÊN MUA  :         CÔNG TY TNHH –TRUNG TÂM PHÂN PHỐI DƯỢC PHẨM VIMEDIMEX

Địa chỉ        :         Tầng 1, Tòa nhà CT3A khu nhà ở Mễ Trì, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Mã số thuế  :         0104259550

Đại diện      :        

Chức vụ      :         (Theo ủy quyền số……………………………………)

(Sau đây gọi tắt là Bên B)

Bên A và Bên B sau đây được gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”  

CƠ SỞ KẾT LẬP HƠP ĐỒNG

CĂN CỨ VÀO  các văn bản pháp luật sau:

(1) Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật Dân sự;

(2) Căn cứ luật Thương mại số 36/2005/ QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;

(3) Căn cứ Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử;

(4) Căn cứ Thông tư số 01/2022/TT-BCT ngày 18/01/2022 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT, ngày 15/12/2014 quy định về quản lý hoạt động của các website thương mại điện tử bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định quản lý hoạt động TMĐT qua ứng dụng trên thiết bị di động;

(5) Căn cứ Thông tư số 21/2018/TT-BCT sửa đổi một số điều của Thông tư 47/2014/TT-BCT quy định về quản lý website thương mại điện tử và Thông tư 59/2015/TT-BCT quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động;

(6) Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13;

(7) Căn cứ Nghị định số 54/2017/NĐ-CP, ngày 08/05/2017 của Chính Phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành của Luật Dược;

(8) Căn cứ Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;

(9) Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;

NAY CÁC BÊN THEO ĐÂY THỎA THUẬN VÀ ĐỒNG Ý KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC MUA BÁN HÀNG HÓA TRÊN CEVPHARMA (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng”) VỚI CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN cụ thể như sau:

ĐIỀU 1:  GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

Trong Hợp Đồng này, các từ và cụm từ sau đây sẽ có nghĩa như được định nghĩa dưới đây, trừ khi ngữ cảnh yêu cầu cách hiểu khác:

“Hợp Đồng” được hiểu là Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa bao gồm cả các Phụ lục, văn bản sửa đổi bổ sung kèm theo (nếu có) và các văn bản dẫn chiếu được xác lập bởi Hai bên theo quy định của Hợp đồng này (nếu có).

“Hàng Hóa” được hiểu là các sản phẩm Thuốc, Thực phẩm chức năng, của Bên Bán được phép phân phối, bán buôn cho Bên Mua thông qua Đơn đặt hàng .

 “Giá Bán” được hiểu là mức giá do Bên Bán áp dụng khi bán Hàng Hoá cho Bên Mua.  Mức giá này sẽ do Bên Bán quy định tùy từng thời điểm.

“Bên Thứ Ba” được hiểu là bất kỳ tổ chức, cá nhân nào không tham gia ký kết Hợp Đồng này.

“Ngày” được hiểu là ngày dương lịch và “Tháng” được hiểu là tháng dương lịch.

“Ngày Làm Việc” được hiểu là bất kỳ ngày nào, trừ Chủ Nhật và các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật Việt Nam và/hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

ĐIỀU 2:  ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

2.1 Bên A đồng ý bán và Bên B đồng ý mua một số mặt hàng do Bên A cung cấp (sau đây gọi tắt là “Hàng Hóa”) theo (các) Đơn đặt hàng của Bên B tại từng thời điểm (“Đơn Đặt Hàng”)  phù hợp với quy định tại Hợp Đồng này. Các chi tiết về số lượng, giá cả liên quan tới mỗi giao dịch sẽ được thể hiện cụ thể trên Hóa đơn bán hàng do Bên A lập và được ký nhận bởi người có thẩm quyền của Bên B. Các Đơn Đặt Hàng này, được xem là một phần chính thức và không thể tách rời của Hợp đồng.

2.2 Giá bán là giá của Bên A niêm yết tùy vào từng thời điểm và đang có hiệu lực áp dụng tại thời điểm Bên B đặt Đơn hàng.

2.3 Khi có sự thay đổi về giá do có sự biến động của các yếu tố đầu vào sản xuất (bao gồm nhưng không giới hạn các yếu tố như giá nhân công, giá nguyên vật liệu hoặc thay đổi nguyên vật liệu, thay đổi giá máy móc hoặc thay đổi máy móc, lạm phát, thay đổi tỷ giá v.v…), Bên A phải thông báo cho Bên B bằng văn bản trước 07 ngày.

ĐIỀU 3:  QUY CÁCH, SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG

3.1. Hàng Hóa do Bên A bán cho Bên B đạt tiêu chuẩn, chất lượng đã đăng ký với Cục Quản Lý Dược - Bộ Y Tế Việt Nam, Cục an toàn thực phẩm – Bộ Y Tế và được phép lưu hành trên toàn quốc. Hàng Hóa do Bên A bán cho Bên B đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, đạt chất lượng đã đăng ký với Cục Quản Lý Dược - Bộ Y Tế Việt Nam, Cục an toàn thực phẩm – Bộ Y Tế và được phép lưu hành trên toàn quốc.

3.2. Quy cách đóng gói, số lượng hàng hóa: sẽ được hai bên thỏa thuận thông qua Đơn đặt hàng hoặc phụ lục hợp đồng theo từng thời điểm cụ thể.

(1) Đóng gói hàng hóa: Bao bì hàng hóa (package) là một loại sản phẩm công nghiệp đặc biệt, nó được dùng để bao gói và chứa đựng nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo quản, vận chuyển, xếp dỡ và tiêu thụ sản phẩm: Thuốc, Thực phẩm chức năng, có chứa chất lỏng. Đối với Sản phẩm không chứa chất lỏng hoặc bao bì thông thường (không dễ vỡ): quấn sản phẩm tối thiểu 2 lớp bóng khí. Xếp sản phẩm vào trong hộp có kích thước tương ứng, chèn xốp/mút/ túi bóng khí xung quanh để sản phẩm không bị di chuyển. Đối với sản phẩm dạng có chất lỏng (Si rô, thuốc hỗn dịch uống….)/ hoặc bao bì dễ vỡ: quấn sản phẩm tối thiểu 2 lớp bóng khí. Chèn xốp dày 3-5cm đủ sáu mặt bên ngoài hộp sản phẩm trước khi đóng vào thùng carton, tránh va đập khi vận chuyển.

 (2) Bên A cam kết  bảo quản Hàng Hóa theo quy định của nhà sản xuất và sử dụng Hàng Hóa cho mục đích sản xuất thuốc hoặc thực phẩm chức năng đúng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3.3. Đơn đặt hàng được thể hiện dưới dạng văn bản, fax hoặc email. Nếu Bên A xác nhận đơn đặt hàng thì đơn đặt hàng sẽ được xem là Phụ lục hợp đồng, các bên có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung trong đơn đặt hàng. Việc xác nhận đơn đặt hàng do người đại diện theo thẩm quyền của Bên A, hoặc người được Bên A ủy quyền hợp pháp thực hiện.

Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa các điều khoản của Hợp đồng và các điều khoản của Đơn đặt hàng, thì các điều khoản của Hợp đồng sẽ được ưu tiên áp dụng, trừ trường hợp các Bên thể hiện rõ ý định áp dụng ưu tiên một điều khoản trong Đơn đặt hàng có khác biệt với các điều khoản trong Hợp đồng.

3.4 Chất lượng hàng hóa: theo đúng chất lượng đã được đăng ký và được Bộ Y tế cho phép lưu hành.

a) Hạn dùng tại thời điểm giao hàng: Hạn sử dụng tại thời điểm giao hàng của thuốc/ thực phẩm chức năng tối thiểu còn 24 tháng đối với thuốc có hạn dùng từ 3 năm trở lên và 18 tháng đối với thuốc có hạn dùng 2 năm; Trường hợp hạn sử dụng ngắn hơn phải có sự đồng ý của Bên B.

b) Bên B chịu trách nhiệm kiểm nhận thông tin sản phẩm, qui cách, số lượng hàng hóa tại thời điểm giao hàng và có quyền từ chối nhận hàng nếu sản phẩm không đúng qui cách, chất lượng, chủng loại, số lượng, hạn dùng, quy chuẩn sản xuất. Trường hợp Bên B từ chối nhận một phần, hai bên sẽ lập Biên bản nhận với số lượng thực giao được chấp nhận. Nếu có khiếu nại về sản phẩm, Bên A tiếp nhận trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng.

c) Bên B chịu trách nhiệm bảo quản đúng kỹ thuật và sử dụng, tiêu thụ theo đúng mục đích và đúng quy định luật pháp hiện hành. Mọi sự sử dụng không đúng mục đích và không đúng quy định hiện hành, Bên mua hoàn toàn chịu trách nhiệm.

(1) Trong trường hợp xảy ra sự cố về chất lượng Hàng Hóa, Bên B có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản cho Bên A và gửi kèm văn bản, mẫu hàng hư hỏng. Sau khi gửi thông báo bằng văn bản cho Bên A, Bên B có thể yêu cầu kiểm nghiệm chất lượng Hàng Hóa. Khi có kết quả kiểm nghiệm là Hàng Hóa không đạt chất lượng do lỗi thuộc về Bên A hoặc Nhà sản xuất, thì Bên A sẽ nhanh chóng thay thế Hàng Hóa không đạt chất lượng và chịu mọi phí tổn cho việc thay thế.

(2) Trong trường hợp kết quả kiểm nghiệm cho thấy, Hàng Hóa không đạt chất lượng không phải do lỗi sản xuất, thì Bên A không phải tiến hành việc thay thế.

(3) Chi phí để thực hiện việc kiểm nghiệm sẽ do Bên nào bị kết luận là Bên gây ra vấn đề lỗi của Hàng Hóa; hoặc thuộc về Bên nào mà kết quả kiểm cho thấy rằng các cáo buộc về chất lượng Hàng Hóa do Bên đó đưa ra là không chính xác.

d) Bên A cam kết có đầy đủ giấy phép kinh doanh theo quy định hiện hành và bồi thường thiệt hại phát sinh nếu bên A không có đầy đủ giấy phép theo quy định pháp luật.

ĐIỀU 4: GIÁ, CHIẾT KHẤU HÀNG HÓA VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

4.1. Giá bán buôn hàng hóa

a) Bên A sẽ cung cấp Hàng Hóa cho Bên B theo mức giá của Hàng Hóa được quy định tại Hợp đồng này vào thời điểm Bên A xác nhận Đơn Đặt Hàng của Bên B hoặc do Bên A thông báo tại từng thời điểm. Các chi tiết về số lượng, giá cả liên quan tới mỗi giao dịch sẽ được thể hiện cụ thể trên hóa đơn bán hàng do Bên A lập và được ký nhận bởi người có thẩm quyền của Bên B.

b) Giá sản phẩm chưa bao gồm các khoản thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật và các chi phí khác phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng mua bán hàng hóa.

c) Khi có sự thay đổi về giá do có sự biến động của các yếu tố đầu vào sản xuất (bao gồm nhưng không giới hạn các yếu tố như giá nhân công, giá nguyên vật liệu hoặc thay đổi nguyên vật liệu, thay đổi giá máy móc hoặc thay đổi máy móc, lạm phát, thay đổi tỷ giá v.v…), Bên A phải thông báo cho Bên B bằng văn bản trước 07 ngày.

4.2 Chiết khấu hàng hóa

a) Chiết khấu thương mại: Bên A chiết khấu cho bên B ....% trên giá chưa bao gồm thuế giá GTGT

b) Tỷ lệ chiết khấu thực hiện theo chương trình bán hàng của bên A theo từng thời điểm.

c) Trường hợp Bên A áp dụng các khoản chiết khấu, khoản thưởng, hỗ trợ khác dành cho Bên B (nếu có) thì hai bên sẽ ký Phụ lục hợp đồng.  

4.3. Thời hạn và Phương thức thanh toán:

a) Thời hạn thanh toán: Bên B có trách nhiệm thanh toán ngay, kể từ ngày phát hành hoá đơn tài chính, thanh toán đầy đủ giá trị đơn hàng cùng thuế GTGT theo thực tế tương ứng với mỗi Đơn Đặt Hàng.

b) Phương thức thanh toán: Mọi khoản thanh toán theo Hợp Đồng này đều phải thực hiện bằng phương thức chuyển khoản ngân hàng, trừ khi Các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản và được quy định cụ thể trong Đơn đặt hàng được ký kết giữa bên A và bên B. Trường hợp, Bên B không thanh toán các khoản phải thanh toán đúng thời gian quy định thì Bên A sẽ tạm ngưng thực hiện mọi đơn đặt hàng và việc giao hàng cho đến khi Bên B thanh toán hết khoản nợ quá hạn.

c) Thông tin tài khoản của Bên A như sau:

Tên tài khoản:

Số tài khoản :

Tại Ngân hàng:

ĐIỀU 5:  ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN GIAO HÀNG VÀ PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN – GIAO NHẬN

5.1 Địa điểm giao hàng:

Tùy theo nhu cầu của Bên B, Bên A giao hàng với số lượng Bên B yêu cầu tại các kho hàng do Bên B chỉ định:

- Kho Hà Nội: CT3A khu nhà ở Mễ Trì, phường Mễ Trì Thượng, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

- Kho Đà Nẵng: 93 Quang Trung, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

- Kho Hồ Chí Minh: 36/212B đường số 12, phường Trường Thọ, thành phố Thủ Đức.

- Hoặc địa chỉ kho khác trong hệ thống của Bên B.

5.2 Thời gian giao hàng: thực hiện theo chấp thuận của Bên A đối với từng Đơn đặt hàng sẽ được Hai Bên thỏa thuận chi tiết tại từng Đơn hàng cụ thể.

5.3 Phương thức vận chuyển và giao nhận:

a) Bên A giao hàng cho Bên B tại địa điểm mà Hai Bên đã thỏa thuận nêu tại Đơn đặt hàng mà Bên A chấp thuận.

Trong trường hợp Bên B có yêu cầu giao hàng ở địa chỉ khác với địa chỉ nêu trên, Bên B phải gửi thông báo bằng văn bản và phải được sự đồng ý của Bên A. Bên B có nghĩa vụ cung cấp cho Bên A các tài liên quan chứng minh tính hợp pháp của địa chỉ giao hàng.

b) Khi Hàng Hóa được Bên A chuyển đến địa điểm giao nhận của Bên B, và bàn giao Hàng Hóa cho Bên B, đại diện có thẩm quyền hoặc được chỉ định của mỗi Bên sẽ ký biên bản giao nhận để xác định về số lượng Hàng Hóa được bàn giao, tình trạng, quy cách Hàng Hóa vào thời điểm bàn giao. Biên bản giao nhận được lập thành hai (02) bản, và mỗi Bên giữ một (01) bản, và được ký và xác nhận bởi người đại diện có thẩm quyền hoặc người được chỉ định của cả Bên A và Bên B.

c) Kể từ thời điểm Hàng Hoá đã được giao tại địa điểm thỏa thuận và được người nhận hàng do Bên B chỉ định ký nhận; Bên B tự chịu trách nhiệm trước mọi trường hợp hư hỏng, thất thoát hay rủi ro về Hàng Hoá trong quá trình vận chuyển và bảo quản.

5.4 Trước mỗi lần giao Hàng Hóa theo đơn đặt hàng, Hai Bên có trách nhiệm thông báo cho nhau qua email quy định tại Hợp Đồng này, hoặc một phương thức khác được Hai Bên thống nhất để Các Bên cung cấp thông tin người đại diện có thẩm quyền hoặc người được chỉ định của mỗi Bên trong việc tiến hành giao nhận Hàng Hóa với thông tin cá nhân kèm theo bản scan giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác còn hiệu lực của cá nhân này. Tại thời điểm và địa điểm giao nhận hàng, người đại diện có thẩm quyền hoặc người chỉ định của mỗi Bên phải xuất trình Giấy giới thiệu hợp lệ của mỗi Bên.

5.5 Tại thời điểm ký kết Hợp Đồng này, hoặc không muộn hơn 15 ngày kể từ ngày ký Hợp Đồng, Bên B sẽ cung cấp cho Bên A danh sách những người được đại diện có thẩm quyền của Bên B để ký nhận hàng/hóa đơn mua hàng. Bên B có quyền thay đổi người đại diện theo thẩm quyền của mình và thông báo bằng văn bản cho Bên A.

5.6 Hồ sơ tài liệu giao Hàng Hóa

a) Bên A phải cung cấp cho Bên Mua các tài liệu sau đây khi giao hàng

- Hóa đơn GTGT phù hợp quy định của pháp luật.

- Biên bản giao nhận;

- Bản sao hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu;

- Tài liệu kỹ thuật:

  Bản sao giấy phép lưu hành sản phẩm, bản sao các công văn thay đổi bổ sung đối với sản phẩm do Bộ Y Tế phê duyệt, bản sao hồ sơ kê khai giá sản phẩm, bản sao và bản scan màu hồ sơ mẫu nhãn và hướng dẫn sử dụng đã được phê duyệt của Cục Dược.

  Bản sao/ bản scan màu bản công bố sản phẩm, Bản sao/bản scan màu đăng ký thông tin quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe (nếu có).

- Phiếu kiểm nghiệm sản phẩm tương ứng với lô sản phẩm cung cấp. 

- Bản gốc Phiếu xuất kho.

- Bên A cho phép bên B sử dụng Catatogue sản phẩm, hình ảnh sản phẩm, thông tin sản phẩm để trưng bày, đăng tải trên sàn thương mại điện tử của bên B để phục vụ việc kinh doanh của bên B.

- Các hồ sơ khác theo yêu cầu của Bên Mua tùy từng thời điểm (nếu có)

b) Bên B có quyền từ chối nhận hàng nếu Bên Bán giao thiếu một trong các hồ sơ, tài liệu nêu trên tại thời điểm giao Hàng Hóa và Bên Bán phải chịu mọi chi phí phát sinh từ việc Bên Mua từ chối nhận hàng cũng như bồi thường mọi tổn thất, thiệt hại phát sinh từ vi phạm của Bên Bán.

ĐIỀU 6:  ĐỔI, TRẢ HÀNG HÓA VÀ KHIẾU NẠI

6.1 Khi Bên B ký biên bản giao nhận, Bên B có trách nhiệm kiểm tra số lượng, kích cỡ, màu nắp – màu thân, nhãn mác trước khi nhận Hàng Hóa từ Bên A. Nếu Bên B phát hiện có thiếu hụt về số lượng vượt quá phạm vi chênh lệch cho phép theo quy định tại Khoản 3.1, Điều 3 của Hợp Đồng này, thì Hai Bên ghi nhận trường hợp này trong biên bản giao nhận. Bên A, bằng chi phí của mình, có trách nhiệm thu hồi Hàng Hóa không đảm bảo số lượng, kích cỡ, màu nắp – màu thân, nhãn mác và sẽ đổi lại Hàng Hóa đúng kích cỡ, màu nắp – màu thân, nhãn mác và/hoặc giao cho Bên B số lượng Hàng Hóa còn thiếu.

Sau khi ký biên bản giao nhận, Bên A có quyền từ chối mọi khiếu nại đối với các vấn đề về số lượng, kích cỡ, màu nắp – màu thân, nhãn mác Hàng Hóa của Bên B.

6.2 Trong vòng 03 ngày kể từ ngày Bên B ký biên bản giao nhận, nếu Bên B phát hiện các vấn đề về chất lượng cảm quan của Hàng Hóa, thì Bên B có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Bên A về các vấn đề này trong vòng 24 giờ kể từ khi Bên A phát hiện các vấn đề này, với điều kiện đảm bảo rằng thời gian Bên B thông báo cho Bên A vẫn nằm trong thời hạn 03 ngày nói trên. Văn bản bao gồm nhưng không giới hạn nội dung về số hóa đơn, số đơn đặt hàng, ngày giao hàng, số lượng, trình bày vấn đề về chất lượng cảm quan Hàng Hóa.

6.3 Sau 03 ngày kể từ ngày Bên B ký biên bản giao nhận, Bên A có quyền từ chối mọi khiếu nại đối với các vấn đề về chất lượng cảm quan của Hàng Hóa.

ĐIỀU 7:  QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

7.1 Tuân thủ đầy đủ và thực hiện nghiêm túc tất cả các điều khoản của Hợp đồng trong suốt quá trình hiệu lực của Hợp đồng;

7.2 Tự chịu trách nhiệm toàn diện về tính hợp pháp trong hoạt động kinh doanh của Bên Bán và tự chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh của mình;

7.3 Tự chịu trách nhiệm nộp các khoản thuế/các khoản phí, lệ phí và/hoặc các khoản phạt hành chính phát sinh từ hoạt động kinh doanh của Bên Bán theo quy định của pháp luật;

7.4 Được yêu cầu Bên B thanh toán theo đúng thỏa thuận trong Hợp Đồng;

7.5 Được yêu cầu Bên B thanh toán các chi phí phát sinh do Bên Mua từ chối nhận hàng và/hoặc không nhận đầy đủ hàng hóa mà Bên Bán đã giao theo đúng Đơn đặt hàng;

7.6 Được yêu cầu Bên B cung cấp danh sách những người có thẩm quyền đặt hàng và nhận hàng;

7.7 Cam kết giao hàng theo đúng thỏa thuận giữa các bên về địa điểm, thời gian, chất lượng, quy cách, bao bì và đóng gói Hàng Hóa;

7.8 Cam kết tuân thủ các quy định pháp luật đối với hàng hóa nhất là các quy định về chất lượng, cạnh tranh, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;

7.9 Cung cấp cho Bên B các hồ sơ, chứng từ liên quan đến hàng hóa;

7.10 Chịu trách nhiệm về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng và nhãn hiệu của hàng hóa đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam;

7.11 Bên A chịu trách nhiệm thu hồi lại hàng trong trường hợp liên quan đến chất lượng hàng hóa do lỗi của nhà sản xuất, hàng hóa không đạt chất lượng theo kết quả kiểm nghiệm của cơ quan có thẩm quyền phát hiện và đề nghị thu hồi, ngừng lưu hành sản phẩm;

7.12 Thực hiện nghĩa vụ bảo hành hàng hóa (nếu có);

7.13 Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp đồng và pháp luật có liên quan khác.

ĐIỀU 8:  QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

8.1 Tuân thủ đầy đủ và thực hiện nghiêm túc tất cả các điều khoản của Hợp đồng trong suốt quá trình hiệu lực của Hợp đồng;

8.2 Tự chịu trách nhiệm toàn diện về tính hợp pháp trong hoạt động kinh doanh của Bên B và tự chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh của mình;

8.3 Thanh toán đúng hạn cho Bên A theo như quy định trong Hợp đồng này;

8.4 Nhận hàng theo thỏa thuận và đồng thời phối hợp cùng Bên A trong việc kiểm tra và xác nhận hàng hóa được giao;

8.5 Bảo quản, lưu giữ hàng hóa theo đúng quy định, yêu cầu, hướng dẫn;

8.6 Nhận đầy đủ số lượng hàng hóa do Bên A đã giao theo đúng Đơn đặt hàng;

8.7 Kiểm tra hàng hóa ngay khi nhận hàng từ Bên A.

8.8 Chịu mọi tổn thất, thiệt hại đối với hàng hóa do không lưu giữ, bảo quản, sử dụng đúng quy định, yêu cầu, hướng dẫn;

8.9 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa kể từ thời điểm nhận hàng, trừ các khiếm khuyết, hư hại không thể nhìn bằng mắt thường;

8.10 Quyền sở hữu hàng hóa chỉ được chuyển giao cho Bên B khi Bên B hoàn tất nghĩa vụ thanh toán theo Hợp Đồng.

8.11 Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp đồng và pháp luật có liên quan khác.

ĐIỀU 9:  BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VÀ PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

9.1 Bồi thường thiệt hại:

a) Nếu bất kỳ Bên nào trong Hợp Đồng này không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo quy định Hợp Đồng này, và/hoặc quy định pháp luật dẫn đến việc gây ra thiệt hại cho Bên còn lại, Bên vi phạm có nghĩa vụ bồi thường toàn bộ giá trị thiệt hại đó cho Bên bị thiệt hại và chịu phạt vi phạm Hợp Đồng theo Điều 7.2 của Hợp Đồng này.

b) Ngoài nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, Bên vi phạm có nghĩa vụ áp dụng các biện pháp có thể để khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm nhằm tránh và hạn chế các thiệt hại có thể xảy ra đối với Bên bị vi phạm. Mọi chi phí liên quan đến thực hiện nghĩa vụ này sẽ do Bên vi phạm chịu trách nhiệm.

c) Bên bị thiệt hại từ hành vi, vi phạm của Bên còn lại có quyền trực tiếp khấu trừ số tiền bồi thường thiệt hại từ các khoản thanh toán cho Bên bị vi phạm để bồi thường cho bất kỳ thiệt hại hoặc mất mát phát sinh do hành vi, vi phạm thỏa thuận của Bên vi phạm trong Hợp Đồng.

9.2 Phạt vi phạm Hợp Đồng

Trong quá trình thực hiện Hợp Đồng, một Bên được coi là vi phạm Hợp Đồng khi có một/một số/toàn bộ hành vi, vi phạm quy định về quyền và nghĩa vụ tại Hợp Đồng, bao gồm nhưng không hạn chế các hành vi:

a) Nghĩa vụ thanh toán;

b)      Không ký biên bản giao nhận;

c) Các hành vi vi phạm Hợp Đồng dẫn đến Bên bị thiệt hại không đạt được mục đích khi tham gia Hợp Đồng này.

d) Bên vi phạm có trách nhiệm nộp phạt một khoản phạt vi phạm cho Bên bị vi phạm. Giá trị khoản phạt vi phạm được tính bằng 8% giá trị phần Hợp Đồng bị vi phạm.

ĐIỀU 10:  HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

10.1 Hợp Đồng có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày 31/12/2023.

10.2 Một Bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng và yêu cầu Bên vi phạm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu một Bên vi phạm Hợp Đồng nhưng không chấm dứt việc vi phạm và khắc phục hậu quả trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc vi phạm bằng văn bản của Bên kia;

b) Vi phạm pháp luật của một Bên dẫn đến việc Bên kia không thể thực hiện được Hợp Đồng;

c) Các Bên không thỏa thuận được về giá theo Khoản 3.1 Điều 3 của Hợp Đồng này;

d) Chấm dứt Hợp Đồng trong trường hợp bất khả kháng: không Bên nào phải chịu trách nhiệm cho việc trì hoãn hay thực hiện không đúng nghĩa vụ được quy định trong Hợp Đồng trong các trường hợp bất khả kháng nằm ngoài dự kiến, cũng như nằm ngoài khả năng ước đoán hoặc khả năng giải quyết của Các Bên như hỏa hoạn, thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh, bạo động, đình công, hay sự thay đổi pháp luật hoặc chính sách của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Nếu một trong Hai Bên gặp phải những trường hợp trên thì phải nhanh chóng thông báo với Bên còn lại về trường hợp bất khả kháng đó và việc các hậu quả có thể kéo theo trong việc thực hiện Hợp Đồng. Nếu điều kiện bất lợi đó tiếp tục xảy ra trong vòng 15 ngày, cả Hai Bên đều có quyền chấm dứt Hợp Đồng bằng việc đưa ra thông báo bằng văn bản cho Bên kia.

10.3 Trong mọi trường hợp chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn, Bên chấm dứt Hợp Đồng phải thông báo trước 30 ngày bằng văn bản cho Bên kia. Việc chấm dứt Hợp Đồng trong trường hợp này không ảnh hưởng đến trách nhiệm thanh toán các khoản nợ (nếu có) của Bên B đối với Bên A tính đến ngày chấm dứt Hợp Đồng.

10.4 Hợp Đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

a) Hợp Đồng hết thời hạn hiệu lực và Hai Bên hoàn thành mọi quyền và nghĩa vụ trong Hơp Đồng và Hợp Đồng hết hiệu lực.

b) Hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng bằng văn bản ký bởi người đại diện có thẩm quyền của mỗi Bên.

c) Các trường hợp đơn phương chấm dứt Hợp Đồng đúng quy định của Hợp Đồng.

10.5 Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Hợp Đồng hết hiệu lực, Bên B phải thanh toán hết công nợ với Bên A (nếu có). Nếu quá thời hạn này mà không Bên nào đưa ra khiếu nại đối với Bên còn lại, thì Hợp Đồng được tự động thanh lý. Phần đối chiếu công nợ quá hạn là một phần không thể tách rời của Hợp Đồng này và được xem như khiếu nại của Bên A đối với Bên B.

ĐIỀU 11:  BẤT KHẢ KHÁNG

11.1 Không bên nào phải chịu trách nhiệm vì sự chậm trễ hay không thực hiện nghĩa vụ của mình mà nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra bởi các sự kiện bất khả kháng.Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù Các Bên đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, bao gồm thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, v.v, chiến tranh, đình công, bạo loạn, phá hoại, hỏa hoạn, sự thay đổi trong chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước (“Sự Kiện Bất Khả Kháng”)  khiến một hoặc Các Bên không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp Đồng này.

11.2 Không bên nào phải chịu trách nhiệm vì sự chậm trễ hay không thực hiện nghĩa vụ của mình mà nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra bởi các sự kiện bất khả kháng.Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù Các Bên đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, bao gồm thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, v.v, chiến tranh, đình công, bạo loạn, phá hoại, hỏa hoạn, sự thay đổi trong chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước (“Sự Kiện Bất Khả Kháng”)  khiến một hoặc Các Bên không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp Đồng này.

11.3 Trong trường hợp bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng, không thể tiếp tục thực hiện Hợp Đồng trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày Sự Kiện Bất Khả Kháng xảy ra, Các Bên có quyền đơn phương chấm dứt mà không phải chịu trách nhiệm pháp lý liên quan. Việc chấm dứt Hợp Đồng theo Điều này không làm chấm dứt nghĩa vụ thanh toán của Bên B đối với bất kỳ khoản thanh toán nào mà Bên B chưa thực hiện.

ĐIỀU 12:  ĐIỀU KHOẢN BẢO MẬT

12.1 Các Bên cam kết và đồng ý giữ bí mật về thông tin của Bên kia, về các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này, trong suốt thời hạn Hợp Đồng và sau này, nếu có, duy trì việc bảo mật, và không tiết lộ cho Bên thứ ba bao gồm: các kế hoạch bán sản phẩm, nghiên cứu thị trường, số liệu bán hàng, các hoạt động tiếp thị, dữ liệu thống kê báo cáo và các hoạt động khác  được quy định bởi nhà cung cấp trong từng thời điểm theo Hợp Đồng này “Các thông tin bảo mật”.

12.2 Các Bên cam kết bảo mật mọi thông tin liên quan đến nội dung và hiệu lực của Hợp Đồng này, ngoại trừ:

a) Thông tin đã được công khai không do lỗi của bất kỳ Bên nào; hoặc

b) Thông tin được báo cáo cho chủ sở hữu của mỗi Bên; hoặc

c) Theo yêu cầu của pháp luật hoặc do yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phù hợp với quy định của pháp luật.

ĐIỀU 13:  LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

13.1 Hợp Đồng này được điều chỉnh và giải thích theo quy định của pháp luật Việt Nam.

13.2 Các Bên cam kết hợp tác thực hiện Hợp Đồng này trên tinh thần trách nhiệm và cởi mở, tôn trọng lẫn nhau. Mọi tranh chấp giữa các Bên phát sinh từ Hợp Đồng này trước hết sẽ được giải quyết thông qua hòa giải và thương lượng. Nếu các bên không thỏa thuận được về việc giải quyết tranh chấp thì một trong hai Bên có quyền yêu cầu khởi kiện tại Tóa án có thẩm quyền giải quyết. Quyết định của Tóa án là quyết định cuối cùng và bắt buộc các Bên phải thực hiện, mọi chi phí phát sinh do Bên thua chịu.

ĐIỀU 14:  THÔNG BÁO VÀ KHIẾU NẠI

14.1 Mọi thông báo, yêu cầu hoặc văn bản giao dịch khác nhằm thực hiện Hợp Đồng này đều phải được lập thành văn bản, do người đại diện có thẩm quyền hợp pháp của các Bên mới được coi là có hiệu lực. Các tài liệu phải được gửi đến bên nhận theo địa chỉ được nêu trong Hợp Đồng này bằng các giao nhận trực tiếp, fax, email hoặc bằng thư bảo đảm.

14.2 Trong trường hợp không có bằng chứng về việc nhận được thông báo như nêu trên đây, một thông báo hoặc phương tiện liên lạc khác được coi là đã được gửi:

a) Nếu trao tận tay, là khi giao tại địa chỉ được dẫn chiếu đến trong Hợp Đồng này;

b) Nếu giao bằng thư ngoại trừ thư gửi nhanh bằng đường hàng không, là bốn ngày sau khi gửi; 

c) Nếu thư gửi nhanh bằng đường hàng không, là bốn ngày sau khi gửi;

d) Nếu gửi bằng đường telex, là khi nhận được giấy hồi báo hợp lệ;

e) Nếu gửi bằng email, là khi hoàn tất việc gửi email mà không có thư thông báo tự động báo sai địa chỉ email; và

f) Nếu gửi bằng fax, là khi hoàn tất việc chuyển fax.

 14.3 Nếu có bất cứ khiếu nại nào liên quan đến việc giao nhận hàng, công nợ, chiết khấu bán hàng, thưởng bán hàng hay hỗ trợ bán hàng, hoặc khuyến mại, Bên B phải thông báo ngay cho Bên A trước tiên bằng email, nếu không giải quyết được sẽ thông báo bằng văn bản. Bên A không chịu trách nhiệm giải quyết bất kỳ khiếu nại nào liên quan đến những việc nêu trên sau 30 ngày kể từ ngày thực hiện hay triển khai thực hiện các hoạt động này.

  14.4 Các Bên thống nhất là mọi thông tin trao đổi giữa Các Bên sẽ có giá trị ràng buộc Các Bên nếu được gửi bằng email từ đầu mối liên hệ của Bên này đến đầu mối liên hệ của Bên kia.

Mọi thông tin trao đổi bằng email giữa đầu mối liên hệ của Các Bên sẽ có giá trị như văn bản được ký và đóng dấu hợp lệ bởi Các Bên.

14.5 Một Bên có thể thay đổi đầu mối liên hệ bằng văn bản thông báo được ký kết hợp lệ gửi đến Bên còn lại ít nhất 03 ngày làm trước ngày thay đổi.

ĐIỀU 15:  ĐIỀU KHOẢN CHUNG

15.1 Không Bên nào được chuyển giao cho bên thứ ba bất kỳ quyền và nghĩa vụ nào trong Hợp Đồng này mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên còn lại.

15.2 Hợp Đồng này gồm 12 trang, 14 Điều. Bất kỳ thay đổi, bổ sung, sửa đổi nào đối với Hợp Đồng phải được Các Bên lập thành văn bản và là một phần không thể tách rời của Hợp Đồng này.

15.3 Hợp Đồng này và các Phụ Lục được ký trên bản in sẵn, các nội dung không được viết tay (trừ số Hợp Đồng và phần chữ ký của đại diện Hai Bên). Mọi nội dung viết tay (trừ số Hợp Đồng và phần chữ ký của đại diện Hai Bên) đều không có hiệu lực áp dụng.

15.4 Hợp Đồng này được lập thành 4 (bốn) bản gốc bằng tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau, do mỗi Bên giữ 2 (hai) bản gốc.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                                                                  ĐẠI DIỆN BÊN B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA (BM05/CEVPHARMA)

 

HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TRÊN CEVPHARMA

  

GIỮA

  

CÔNG TY ……………….

  

  

CÔNG TY TTHH-TRUNG TÂM PHÂN PHỐI

DƯỢC PHẨM VIMEDIMEX

Hà Nội, ngày …../…/202…

HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA (“Hợp Đồng”) được lập vào ngày [.] bởi và giữa Các Bên:

(1) CÔNG TY:

Trong Hợp Đồng này, Công ty [.] được gọi tắt là “Bên A”.

(2) CÔNG TY TNHH – TRUNG TÂM PHÂN PHỐI DƯỢC PHẨM VIMEDIMEX

Địa chỉ        :         Tầng 1, Tòa nhà CT3A khu nhà ở Mễ Trì, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Mã số thuế  :         0104259550

Đại diện      :        

Chức vụ      :         (Theo ủy quyền số……………………………………)

(Sau đây gọi tắt là Bên B)

Trong Hợp Đồng này, Bên A và Bên B được gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.

Bên A đồng ý bán và Bên B đồng ý nhập khẩu các Hàng Hóa theo các quy định và điều kiện cụ thể như sau:

ĐIỀU 1. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Trong Hợp Đồng này, các thuật ngữ được giải thích như sau:

 “Hợp Đồng” có nghĩa là Hợp Đồng nhập khẩu Hàng Hóa này cùng toàn bộ các Phụ lục và văn bản đính kèm;

 “Hàng Hóa” có nghĩa là các sản phẩm Thuốc, Nguyên liệu làm thuốc, Thực phẩm chức năng, Thiết bị y tế, Thiết bị làm đẹp, Vật tư tiêu hao, Hàng tiêu dùng mẹ và bé được cung cấp bởi Bên A cho Bên B theo Hợp Đồng này;

 “GMP” có nghĩa là Good manufacturing practice - thực hành sản xuất tốt - bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn về sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhằm bảo đảm thuốc, nguyên liệu làm thuốc luôn được sản xuất và kiểm tra một cách nhất quán theo các tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng và yêu cầu của giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

 “Đơn Đặt Hàng” có nghĩa là các yêu cầu đặt hàng được Bên B gửi cho Bên A theo các quy định tại Hợp Đồng này để đặt mua các Hàng Hóa theo nhu cầu;

 “Biên bản bàn giao” có nghĩa là biên bản giao nhận Hàng Hóa do người đại diện có thẩm quyền của Bên A và Bên B ký nhằm xác nhận giao nhận Hàng Hóa;

 “Ngày Làm Việc” có nghĩa là một ngày (không phải Thứ Bảy hoặc Chủ Nhật) mà vào ngày đó các ngân hàng mở cửa cho hoạt động kinh doanh bình thường (bao gồm cả hoạt động nộp tiền, thanh toán và thanh toán bù trừ) tại Việt Nam;

 “Thông Tin Mật” có nghĩa bất kỳ thông tin hoặc tài liệu nào được tiết lộ hoặc cung cấp giữa Các Bên hoặc nhân danh Các Bên trong quá trình đàm phán và giao kết Hợp Đồng (bao gồm các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng) và/hoặc việc thực hiện Hợp Đồng. Thông Tin Mật không bao gồm bất kỳ thông tin nào mà (1) Bên nhận thông tin có thể chứng minh đã biết trước khi công bố; (2) Bên nhận thông tin có thể chứng minh có thể có được một cách hợp pháp từ một bên thứ ba mà không bị ràng buộc bởi nghĩa vụ bảo mật; (3) trở thành thông tin công khai mà không thông qua việc hành động hay không hành động của Bên nhận thông tin; hoặc (4) Bên nhận thông tin phát triển độc lập mà không sử dụng hoặc tham chiếu đến thông tin hoặc tài liệu mật của Bên tiết lộ thông tin, như được Bên nhận thông tin chứng minh bằng việc lưu trữ của mình;

 “Sự Kiện Bất Khả Kháng” có nghĩa là bất kỳ tình huống khác thường và không thể lường trước hoặc sự kiện nằm ngoài sự kiểm soát của Các Bên và cản trở một trong Các Bên thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào theo Hợp Đồng. Tình huống hoặc sự kiện đó không thể quy cho lỗi hoặc bất cẩn từ Các Bên hoặc từ các nhà thầu phụ và phải được chứng minh là không thể tránh khỏi mặc dù Các Bên đã nỗ lực khắc phục. Việc không thực hiện công việc, lỗi thiết bị hoặc vật liệu hoặc chậm trễ trong việc cung cấp thiết bị hoặc vật liệu, tranh chấp lao động, đình công và khó khăn tài chính không thể được coi là sự kiện bất khả kháng trừ khi các sự kiện này là do một sự kiện bất khả kháng gây ra;

“Bao gồm” có nghĩa là một dẫn chiếu có nghĩa là “không giới hạn”;

“Ngày Hiệu Lực” có nghĩa là ngày Bên sau cùng kí vào văn bản Hợp Đồng;

ĐIỀU 2. HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

2.1. Bên A đồng ý cung cấp và Bên B đồng ý nhập khẩu Hàng Hóa bao gồm: Thuốc, Nguyên liệu làm thuốc, Thực phẩm chức năng, Thiết bị y tế, Thiết bị làm đẹp, Vật tư tiêu hao, Hàng tiêu dùng mẹ và bé thuộc Danh mục Hàng Hóa được quy định tại Phụ lục 01 kèm theo Hợp Đồng này.

2.2. Đơn Đặt Hàng

(1) Khi có nhu cầu đặt hàng, Bên B sẽ gửi cho Bên A (các) Đơn Đặt Hàng. Đơn Đặt Hàng được Bên B gửi cho Bên A dưới dạng văn bản/fax/email.

(2) Đơn Đặt Hàng phải mô tả rõ các thông tin sau về Hàng Hóa, cụ thể: Tên Hàng Hóa; Hoạt chất và hàm lượng; Dạng bào chế; Quy cách đóng gói; Số lô sản xuất; Hạn dùng; Nhà sản xuất/Nhà cung ứng; Nước sản xuất; Số đăng ký; Đơn vị tính; Số lượng; Giá cả và các thông tin cần thiết khác.

(3) Trong vòng 24 (hai mươi tư) giờ kể từ thời điểm nhận được Đơn Đặt Hàng của Bên B, Bên A phải xác nhận Đơn Đặt Hàng của Bên B, trong trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do. Khi Bên A xác nhận Đơn Đặt Hàng thì Đơn Đặt Hàng được xác nhận sẽ được xem là một Phụ lục của Hợp Đồng này, có hiệu lực thi hành như Hợp Đồng.

ĐIỀU 3. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA

3.1. Bên A đảm bảo rằng tất cả Hàng Hóa được cung cấp cho Bên B đảm bảo chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật theo các yêu cầu của Bên B tại Đơn Đặt Hàng, các tiêu chuẩn, chất lượng đã đăng ký với Cục Quản Lý Dược - Bộ Y Tế Việt Nam, Cục an toàn thực phẩm – Bộ Y Tế và được phép lưu hành trên toàn quốc. Hàng Hóa do Bên A bán cho Bên B đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, đạt chất lượng đã đăng ký với Cục Quản Lý Dược - Bộ Y Tế Việt Nam, Cục an toàn thực phẩm – Bộ Y Tế và được phép lưu hành trên toàn quốc.

3.2. Quy cách đóng gói, số lượng Hàng Hóa: sẽ được Hai Bên thỏa thuận thông qua Đơn Đặt Hàng hoặc phụ lục Hợp Đồng theo từng thời điểm cụ thể.

(1) Đóng gói Hàng Hóa: Bao bì Hàng Hóa (package) là một loại sản phẩm công nghiệp đặc biệt, nó được dùng để bao gói và chứa đựng nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của Hàng Hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo quản, vận chuyển, xếp dỡ và tiêu thụ sản phẩm: Thuốc, Thực phẩm chức năng, có chứa chất lỏng. Đối với Sản phẩm không chứa chất lỏng hoặc bao bì thông thường (không dễ vỡ): quấn sản phẩm tối thiểu 2 lớp bóng khí. Xếp sản phẩm vào trong hộp có kích thước tương ứng, chèn xốp/mút/ túi bóng khí xung quanh để sản phẩm không bị di chuyển. Đối với sản phẩm dạng có chất lỏng (Si rô, thuốc hỗn dịch uống….)/ hoặc bao bì dễ vỡ: quấn sản phẩm tối thiểu 2 lớp bóng khí. Chèn xốp dày 3-5cm đủ sáu mặt bên ngoài hộp sản phẩm trước khi đóng vào thùng carton, tránh va đập khi vận chuyển.

 (2) Bên A cam kết bảo quản Hàng Hóa theo quy định của nhà sản xuất và sử dụng Hàng Hóa cho mục đích sản xuất thuốc hoặc thực phẩm chức năng đúng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3.3. Chất lượng Hàng Hóa: theo đúng chất lượng đã được đăng ký và được Bộ Y tế cho phép lưu hành.

(1) Hạn dùng tại thời điểm giao hàng: Hạn sử dụng tại thời điểm giao hàng của thuốc/ thực phẩm chức năng tối thiểu còn 24 (hai mươi tư) tháng đối với thuốc có hạn dùng từ 03 (ba) năm trở lên và 18 (mười tám) tháng đối với thuốc có hạn dùng 02 (hai) năm; Trường hợp hạn sử dụng ngắn hơn phải có sự đồng ý của Bên B.

(2) Bên B chịu trách nhiệm kiểm nhận thông tin sản phẩm, qui cách, số lượng Hàng Hóa tại thời điểm giao hàng và có quyền từ chối nhận hàng nếu sản phẩm không đúng qui cách, chất lượng, chủng loại, số lượng, hạn dùng, quy chuẩn sản xuất và có quyền yêu cầu đổi trả theo quy định tại Điều 7 Hợp Đồng này.

(3) Bên B chịu trách nhiệm bảo quản đúng kỹ thuật và sử dụng, tiêu thụ theo đúng mục đích và đúng quy định luật pháp hiện hành. Mọi sự sử dụng không đúng mục đích và không đúng quy định hiện hành, Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm, cụ thể

(a) Trong trường hợp xảy ra sự cố về chất lượng Hàng Hóa, Bên B có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản cho Bên A và gửi kèm văn bản, mẫu hàng hư hỏng. Sau khi gửi thông báo bằng văn bản cho Bên A, Bên B có thể yêu cầu kiểm nghiệm chất lượng Hàng Hóa. Khi có kết quả kiểm nghiệm là Hàng Hóa không đạt chất lượng do lỗi thuộc về Bên A hoặc Nhà sản xuất, thì Bên A sẽ nhanh chóng thay thế Hàng Hóa không đạt chất lượng và chịu mọi phí tổn cho việc thay thế.

(b) Trong trường hợp kết quả kiểm nghiệm cho thấy, Hàng Hóa không đạt chất lượng không phải do lỗi sản xuất, thì Bên A không phải tiến hành việc thay thế.

(c) Chi phí để thực hiện việc kiểm nghiệm sẽ do Bên nào bị kết luận là Bên gây ra vấn đề lỗi của Hàng Hóa; hoặc thuộc về Bên nào mà kết quả kiểm cho thấy rằng các cáo buộc về chất lượng Hàng Hóa do Bên đó đưa ra là không chính xác.

3.4. Cảnh báo về chất lượng Hàng Hóa

Hai Bên phải nhanh chóng và kịp thời thông báo cho nhau bằng văn bản về bất kỳ báo cáo nào về phản ứng bất lợi nghiêm trọng của người sử dụng đối với Hàng Hóa (đặc biệt là với các Hàng Hóa là thuốc); và/hoặc bất kỳ khiếu nại nào khác liên qua nđến chất lượng, độ ổn định, thử nghiệm an toàn hoặc hiệu quả đối với các Hàng Hóa. Ngoài ra các phản ứng bất lợi không nghiêm trọng cũng sẽ được thông báo bằng văn bản nếu có yêu cầu bởi một trong Các Bên. Bên A có trách nhiệm cung cấp cho Bên B bản sao báo cáo cập nhật an toàn định kỳ đối với các Hàng Hóa được nộp cho cơ quan quản lý theo pháp luật có liên quan.

ĐIỀU 4. HỒ SƠ HÀNG HÓA

Kèm theo mỗi lô Hàng Hóa được giao theo Đơn Đặt Hàng, Bên A cung cấp cho Bên B các hồ sơ pháp lý, hồ sơ sản phẩm và hồ sơ nhập theo các quy định dưới đây.

4.1. Hồ sơ pháp lý, hồ sơ sản phẩm

Bên A có trách nhiệm cung cấp cho Bên B đầy đủ các hồ sơ pháp lý, hồ sơ sản phẩm của Hàng Hóa được nhập khẩu, bao gồm:

a) Hồ sơ pháp lý, hồ sơ sản phẩm Thuốc của Nhà cung cấp Nước ngoài

(1) Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận GMP/ Tài liệu đánh giá việc đáp ứng GMP đối với các trường hợp quy định tại Điều 95 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP đối với cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc nước ngoài khi đăng ký lưu hành tại Việt Nam; Giấy phép sản xuất có xác nhận nội dung cơ sở sản xuất đáp ứng GMP; Giấy chứng nhận sản phẩm (CPP);

(2) Hồ sơ sản phẩm: Hồ sơ hành chính của sản phẩm theo quy định tại điều 23 thông tư 08/2022/TT-BYT

Hồ sơ chất lượng thuốc theo quy định tại Điều 24, Thông tư số 08/2022/TT-BYT hoặc Phần II - ACTD hoặc Hợp phần 3-ICH-CTD

Hồ sơ tiền lâm sàng hoặc lâm sàng (nếu có) theo quy định tại điều 24 và 25 thông tư 08/2022/TT-BYT hoặc: Tài liệu tiền lâm sàng thực hiện theo hướng dẫn tại Phần III-ACTD hoặc Hợp phần 4-ICH-CTD; Tài liệu lâm sàng thực hiện theo hướng dẫn tại Phần IV-ACTD hoặc Hợp phần 5-ICH-CTD

b) Hồ sơ pháp lý, hồ sơ sản phẩm Nguyên liệu làm thuốc của Nhà cung cấp Nước ngoài

(1) Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận GMP/ Tài liệu đánh giá việc đáp ứng GMP đối với các trường hợp quy định tại Điều 95 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP đối với cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc nước ngoài khi đăng ký lưu hành tại Việt Nam; Giấy phép sản xuất có xác nhận nội dung cơ sở sản xuất đáp ứng GMP; Giấy chứng nhận sản phẩm (CPP);- Hồ sơ sản phẩm: Giấy phép nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc (đối với các thuốc yêu cầu giấy phép nhập khẩu); Phiếu kiểm nghiệm nguyên liệu làm thuốc (phiếu kiểm nghiệm theo từng lô sản phẩm); Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm (đối với sản phẩm nhập khẩu)

(2) Hồ sơ sản phẩm: Hồ sơ hành chính của sản phẩm theo quy định tại điều 23 thông tư 08/2022/TT-BYT; Hồ sơ chất lượng thuốc theo quy định tại điều 24 thông tư 08/2022/TT-BYT hoặc Phần II - ACTD hoặc Hợp phần 3-ICH-CTD

 c) Hồ sơ pháp lý, hồ sơ sản phẩm Thực phẩm chức năng của Nhà sản xuất

(1) Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự); Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

(2) Hồ sơ sản phẩm: Bản công bố sản phẩm; Bản tiêu chuẩn sản phẩm;  Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);Mẫu nhãn của sản phẩm; Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu;

 d) Hồ sơ pháp lý, hồ sơ sản phẩm Thiết bị y tế của Nhà cung cấp Nước ngoài

(1) Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy phép sản xuất thiết bị y tế

(2) Hồ sơ sản phẩm: Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành; Bảng công bố thiết bị y tế; Bảng phân loại thiết bị y tế; Giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế; Giấy ủy quyền của nhà sản xuất; Tài liệu kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng trạng thiết bị y tế; Giấy chứng nhận nguồn gốc sản phẩm (CO); Giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm (CQ)

c) Hồ sơ pháp lý, hồ sơ sản phẩm Thiết bị làm đẹp của Nhà cung cấp Nước ngoài

Tìm kiếm/ liên hệ nhà cung cấp xuất khẩu thiết bị làm đẹp từ các thị trường thế mạnh như thiết bị làm đẹp nhập khẩu Trung Quốc, thiết bị làm đẹp nhập khẩu Hàn Quốc, thiết bị làm đẹp nhập khẩu Mỹ.

(1) Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy phép sản xuất mỹ phẩm.

(2) Hồ sơ sản phẩm: Giấy chứng nhận nguồn gốc sản phẩm (CO); Giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm (CQ)

d) Hồ sơ pháp lý, hồ sơ sản phẩm Mỹ phẩm của Nhà cung cấp Nước ngoài

(1) Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy phép sản xuất mỹ phẩm

(2) Hồ sơ sản phẩm: Phiếu kiểm nghiệm chất lượng mỹ phẩm; Bảng công bố sản phẩm mỹ phẩm; Giấy chứng nhận nguồn gốc sản phẩm (CO); Giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm (CQ)

e) Hồ sơ pháp lý, hồ sơ sản phẩm Vật tư tiêu hao của Nhà cung cấp Nước ngoài

(1) Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy phép sản xuất

(2) Hồ sơ sản phẩm: Tài liệu hướng dẫn sử dụng; Giấy chứng nhận nguồn gốc sản phẩm (CO); Giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm (CQ)

f) Hồ sơ pháp lý, hồ sơ sản phẩm Hàng tiêu dùng mẹ, bé của Nhà cung cấp Việt Nam, Nước ngoài

(1) Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép sản xuất

(2) Hồ sơ sản phẩm: Giấy chứng nhận nguồn gốc sản phẩm (CO) (nếu có); Giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm (CQ) (nếu có);

4.2. Ngoài các hồ sơ được quy định tại Điều 3.1 nêu trên, Bên A có trách nhiệm cung cấp cho Bên B hồ sơ vận chuyển bao gồm:

(1) Hóa đơn (invoice) đã phát hành;

(2) Packing list;

(3) Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với lô hàng theo Đơn Đặt Hàng;

(4) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

4.3. Các hồ sơ do Bên A cung cấp cho Bên B theo quy định tại Điều 4, Hợp Đồng này phải đảm bảo tính chính xác, trung thực. Tùy thuộc theo quy định của pháp luật và thực tế thực hiện nhập khẩu Hàng Hóa, Bên B có quyền yêu cầu và Bên A có nghĩa vụ thực hiện cung cấp các hồ sơ đã được hợp pháp hóa lãnh sự. 

4.4. Trong trường hợp tính đến thời điểm nhận Hàng Hóa mà Bên A không cung cấp đầy đủ và chính xác các hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Điều 4 này cho Bên B, Bên B có quyền từ chối nhận Hàng Hóa và Bên A phải chịu mọi chi phí phát sinh từ việc Bên B từ chối nhận Hàng Hóa cũng như bồi thường mọi tổn thất phát sinh từ hành vi vi phạm của Bên A.

ĐIỀU 5. GIÁ CẢ VÀ THANH TOÁN

5.1. Giá cả của từng Hàng Hóa được Các Bên ấn định tại Danh mục Hàng Hóa theo Phụ lục 01 kèm theo Hợp Đồng này. Giá trị của từng Đơn Đặt Hàng được xác định dựa trên Giá cả của Hàng Hóa.

Trong trường hợp có sự thay đổi về giá do có sự biến động của thị trường, Bên A phải thông báo cho Bên B bằng văn bản/email/fax về việc điều chỉnh giá ít nhất là 07 (bảy) ngày trước ngày điều chỉnh.

5.2. Giá cả của Hàng Hóa theo Phụ lục 01 là giá tại Cảng [.] – Việt Nam và không bao gồm:

(1) Chi phí vận chuyển, bảo quản và các chi phí khác phát sinh trước thời điểm ký kết Biên bản giao nhận. Các chi phí này do Bên A tự chịu trách nhiệm chi trả;

(2) Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình nhập khẩu Hàng Hóa.

5.3. Hình thức thanh toán: Các Bên ấn định trong Đơn Đặt Hàng về hình thức thanh toán theo một trong hai hình thức như sau: thanh toán bằng điện chuyển tiền (TT) hay tín dụng thư (L/C) và có trách nhiệm thực hiện thanh toán theo nội dung thỏa thuận trong Đơn Đặt Hàng.

ĐIỀU 6. VẬN CHUYỂN

6.1. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, Bên A có trách nhiệm vận chuyển Hàng Hóa về tới Địa điểm giao nhận là Cảng [.] – Việt Nam theo một trong các phương thức vận chuyển được quy định tại INCOTERMS ® 2020. Phương thức cụ thể do Hai Bên thỏa thuận tại từng Đơn Đặt Hàng.

6.2. Thời gian giao nhận Hàng Hóa

(1) Bên A có trách nhiệm giao Hàng Hóa tới Địa điểm giao nhận theo thời gian được ấn định tại từng Đơn Đặt Hàng nhưng không muộn hơn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Bên A xác nhận Đơn Đặt Hàng của Bên B;

(2) Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày Hàng Hóa được giao đến Địa điểm giao nhận, Bên B có trách nhiệm nhận Hàng Hóa. Tại thời điểm Bên B nhận Hàng Hóa, Bên A và/hoặc đơn vị vận chuyển của Bên A phối hợp với Bên B để kiểm tra Hàng Hóa và ký kết các Biên bản giao nhận để xác định về số lượng Hàng Hóa được bàn giao, tình trạng, quy cách Hàng Hóa vào thời điểm bàn giao. Biên bản giao nhận được lập thành 02 (hai) bản, và mỗi Bên giữ 01 (một) bản, và được ký và xác nhận bởi người đại diện có thẩm quyền hoặc người được chỉ định của cả Bên A và Bên B.

(3) Tại thời điểm ký kết Hợp Đồng này, hoặc không muộn hơn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày ký Hợp Đồng, Bên B sẽ cung cấp cho Bên A danh sách những người được đại diện có thẩm quyền của Bên B để ký nhận hàng/hóa đơn mua hàng. Bên B có quyền thay đổi người đại diện theo thẩm quyền của mình và thông báo bằng văn bản cho Bên A.

(4) Trong trường hợp Hàng Hóa không đảm bảo theo đúng Đơn Đặt Hàng, Bên B có quyền yêu cầu đổi trả theo quy định tại Điều 7 Hợp Đồng này.

6.3. Thời điểm chuyển giao rủi ro

(1) Bên A chịu trách nhiệm vận chuyển, bảo quản, thanh toán mọi chi phí vận chuyển, bảo quản và chịu mọi rủi ro đối với Hàng Hóa tính đến thời điểm ký kết Biên bản giao nhận;

(2)  Bên B chịu trách nhiệm vận chuyển, bảo quản, thanh toán mọi chi phí vận chuyển, bảo quản và chịu mọi rủi ro đối với Hàng Hóa tính từ thời điểm ký kết Biên bản giao nhận.

ĐIỀU 7. ĐỔI TRẢ HÀNG HÓA VÀ KHIẾU NẠI

7.1. Khi Bên B ký Biên bản giao nhận, Bên B có trách nhiệm kiểm tra số lượng, kích cỡ, màu nắp – màu thân, nhãn mác và các thông số khác của Hàng Hóa trước khi nhận Hàng Hóa từ Bên A và ghi nhận tại Biên bản giao nhận. Nếu Bên B phát hiện có sự sai lệch của Hàng Hóa thì Bên A, bằng chi phí của mình, có trách nhiệm thu hồi Hàng Hóa không đảm bảo và sẽ đổi lại Hàng Hóa theo đúng yêu cầu và/hoặc giao cho Bên B số lượng Hàng Hóa còn thiếu.

7.2. Trong vòng 03 (ba) ngày kể từ ngày Bên B ký biên bản giao nhận, nếu Bên B phát hiện các vấn đề về chất lượng của Hàng Hóa, thì Bên B có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Bên A về các vấn đề này trong vòng 24 (hai mươi tư) giờ kể từ khi Bên B phát hiện các vấn đề này, với điều kiện đảm bảo rằng thời gian Bên B thông báo cho Bên A vẫn nằm trong thời hạn 03 (ba) ngày nói trên. Văn bản phải nêu rõ các nội dung về số hóa đơn, số Đơn Đặt Hàng, ngày giao hàng, số lượng, trình bày vấn đề về chất lượng Hàng Hóa.

Sau khi nhận được khiếu nại của Bên B, Bên A có trách nhiệm giải quyết các vấn đề liên quan đến khiếu nại và phản hồi cho Bên B trong vòng 24 (hai mươi) giờ kể từ thời điểm nhận được khiếu nại.

7.3. Sau 03 (ba) ngày kể từ ngày Bên B ký biên bản giao nhận, Bên A có quyền từ chối mọi khiếu nại đối với các vấn đề về chất lượng của Hàng Hóa.

ĐIỀU 8. BẢO HIỂM

Bên A chịu trách nhiệm mua bảo hiểm cho toàn bộ Hàng Hóa được nhập khẩu theo Hợp Đồng này.

ĐIỀU 9.  QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

9.1. Tuân thủ đầy đủ và thực hiện nghiêm túc tất cả các điều khoản của Hợp Đồng trong suốt quá trình hiệu lực của Hợp Đồng;

9.2. Tự chịu trách nhiệm toàn diện về tính hợp pháp trong hoạt động kinh doanh củaBên A và tự chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh của mình;

9.3. Tự chịu trách nhiệm nộp các khoản thuế/các khoản phí, lệ phí và/hoặc các khoản phạt hành chính phát sinh từ hoạt động kinh doanh củaBên A theo quy định của pháp luật;

9.4. Được yêu cầu Bên B thanh toán theo đúng thỏa thuận trong Hợp Đồng;

9.5. Được yêu cầu Bên B thanh toán các chi phí phát sinh doBên B từ chối nhận hàng và/hoặc không nhận đầy đủ Hàng Hóa mà Bên A đã giao theo đúng Đơn Đặt Hàng;

9.6. Được yêu cầu Bên B cung cấp danh sách những người có thẩm quyền đặt hàng và nhận hàng;

9.7. Cam kết giao hàng theo đúng thỏa thuận giữa các bên về địa điểm, thời gian, chất lượng, quy cách, bao bì và đóng gói Hàng Hóa;

9.8. Cam kết tuân thủ các quy định pháp luật đối với Hàng Hóa nhất là các quy định về chất lượng, cạnh tranh, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;

9.9. Cung cấp cho Bên B các hồ sơ, chứng từ liên quan đến Hàng Hóa;

9.10 Chịu trách nhiệm về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng và nhãn hiệu của Hàng Hóa đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam;

9.11. Bên A chịu trách nhiệm thu hồi lại hàng trong trường hợp liên quan đến chất lượng Hàng Hóa do lỗi của nhà sản xuất, Hàng Hóa không đạt chất lượng theo kết quả kiểm nghiệm của cơ quan có thẩm quyền phát hiện và đề nghị thu hồi, ngừng lưu hành sản phẩm;

9.12. Thực hiện nghĩa vụ đổi trả Hàng Hóa;

9.13. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp Đồng và pháp luật có liên quan khác.

ĐIỀU 10. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

10.1. Tuân thủ đầy đủ và thực hiện nghiêm túc tất cả các điều khoản của Hợp Đồng trong suốt quá trình hiệu lực của Hợp Đồng;

10.2. Tự chịu trách nhiệm toàn diện về tính hợp pháp trong hoạt động kinh doanh của Bên B và tự chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh của mình;

10.3. Thanh toán đúng hạn cho Bên A theo như quy định trong Hợp Đồng này;

10.4. Nhận hàng theo thỏa thuận và đồng thời phối hợp cùng Bên A trong việc kiểm tra và xác nhận Hàng Hóa được giao;

10.5. Bảo quản, lưu giữ Hàng Hóa theo đúng quy định, yêu cầu, hướng dẫn;

10.6. Nhận đầy đủ số lượng Hàng Hóa do Bên A đã giao theo đúng Đơn Đặt Hàng;

10.7. Kiểm tra Hàng Hóa ngay khi nhận hàng từ Bên A;

10.8. Chịu mọi tổn thất, thiệt hại đối với Hàng Hóa do không lưu giữ, bảo quản, sử dụng đúng quy định, yêu cầu, hướng dẫn;

10.9. Chịu mọi rủi ro về Hàng Hóa kể từ thời điểm nhận hàng, trừ các khiếm khuyết, hư hại không thể nhìn bằng mắt thường;

10.10. Quyền sở hữu Hàng Hóa chỉ được chuyển giao cho Bên B khi Bên B hoàn tất nghĩa vụ thanh toán theo Hợp Đồng.

10.11. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp Đồng và pháp luật có liên quan khác.

ĐIỀU 11.  HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

11.1. Hợp Đồng có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày [.].

11.2. Hợp Đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

(1) Hợp Đồng hết thời hạn hiệu lực và Hai Bên hoàn thành mọi quyền và nghĩa vụ trong Hơp Đồng và Hợp Đồng hết hiệu lực;

(2) Hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng bằng văn bản ký bởi người đại diện có thẩm quyền của mỗi Bên;

(3) Các trường hợp đơn phương chấm dứt Hợp Đồng đúng quy định tại Điều 10.3 dưới đây.

11.3. Một Bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng và yêu cầu Bên vi phạm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây:

(1) Nếu một Bên vi phạm Hợp Đồng nhưng không chấm dứt việc vi phạm và khắc phục hậu quả trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc vi phạm bằng văn bản của Bên kia;

(2) Vi phạm pháp luật của một Bên dẫn đến việc Bên kia không thể thực hiện được Hợp Đồng;

(3) Các Bên không thỏa thuận được về giá cả của Hàng Hóa;

(4) Chấm dứt Hợp Đồng trong trường hợp bất khả kháng theo quy định tại Điều 13 Hợp Đồng này.

11.4. Trong mọi trường hợp chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn, Bên chấm dứt Hợp Đồng phải thông báo trước 30 (ba mươi) ngày bằng văn bản cho Bên kia. Việc chấm dứt Hợp Đồng trong trường hợp này không ảnh hưởng đến trách nhiệm thanh toán các khoản nợ (nếu có) của Bên B đối với Bên A tính đến ngày chấm dứt Hợp Đồng.

11.5. Trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Hợp Đồng hết hiệu lực, Bên B phải thanh toán hết công nợ với Bên A (nếu có). Nếu quá thời hạn này mà không Bên nào đưa ra khiếu nại đối với Bên còn lại, thì Hợp Đồng được tự động thanh lý. Phần đối chiếu công nợ quá hạn là một phần không thể tách rời của Hợp Đồng này và được xem như khiếu nại của Bên A đối với Bên B.

ĐIỀU 12. PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

12.1. Bồi thường thiệt hại:

(1) Nếu bất kỳ Bên nào trong Hợp Đồng này không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo quy định Hợp Đồng này, và/hoặc quy định pháp luật dẫn đến việc gây ra thiệt hại cho Bên còn lại, Bên vi phạm có nghĩa vụ bồi thường toàn bộ giá trị thiệt hại đó cho Bên bị thiệt hại và chịu phạt vi phạm Hợp Đồng theo Điều 12.2 của Hợp Đồng này.

(2) Ngoài nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, Bên vi phạm có nghĩa vụ áp dụng các biện pháp có thể để khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm nhằm tránh và hạn chế các thiệt hại có thể xảy ra đối với Bên bị vi phạm. Mọi chi phí liên quan đến thực hiện nghĩa vụ này sẽ do Bên vi phạm chịu trách nhiệm.

(3) Bên bị thiệt hại từ hành vi, vi phạm của Bên còn lại có quyền trực tiếp khấu trừ số tiền bồi thường thiệt hại từ các khoản thanh toán cho Bên bị vi phạm để bồi thường cho bất kỳ thiệt hại hoặc mất mát phát sinh do hành vi, vi phạm thỏa thuận của Bên vi phạm trong Hợp Đồng.

12.2. Phạt vi phạm Hợp Đồng

Trong quá trình thực hiện Hợp Đồng, nếu phát sinh các hành vi vi phạm (bao gồm nhưng không giới hạn vi phạm nghĩa vụ thanh toán; Không ký biên bản giao nhận trong trường hợp có đủ điều kiện ký Biên bản giao nhận; và/hoặc các hành vi vi phạm Hợp Đồng dẫn đến Bên bị thiệt hại không đạt được mục đích khi tham gia Hợp Đồng này) thì Bên vi phạm có trách nhiệm nộp phạt một khoản phạt vi phạm cho Bên bị vi phạm. Giá trị khoản phạt vi phạm được tính bằng 8% giá trị phần Hợp Đồng bị vi phạm.

Điều 13. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

13.1 Không bên nào phải chịu trách nhiệm vì sự chậm trễ hay không thực hiện nghĩa vụ của mình mà nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra bởi các sự kiện bất khả kháng.

13.2. Trong trường hợp bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng, nếu không thể tiếp tục thực hiện Hợp Đồng trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Sự Kiện Bất Khả Kháng xảy ra, Các Bên có quyền đơn phương chấm dứt mà không phải chịu trách nhiệm pháp lý liên quan. Việc chấm dứt Hợp Đồng theo Điều này không làm chấm dứt nghĩa vụ thanh toán của Bên B đối với bất kỳ khoản thanh toán nào mà Bên B chưa thực hiện.

ĐIỀU 14.  ĐIỀU KHOẢN BẢO MẬT

14.1. Các Bên phải bảo mật tuyệt đối bất kỳ Thông Tin Mật nào liên quan đến Hợp Đồng, bao gồm nhưng không giới hạn: không sử dụng Thông Tin Mật cho bất kỳ mục đích nào ngoài việc thực hiện các nghĩa vụ tương ứng của mình theo Hợp Đồng mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên tiết lộ thông tin; bảo đảm việc bảo vệ Thông Tin Mật ở mức độ tương đương với mức độ bảo vệ thông tin hoặc tài liệu mật của chính mình với sự cẩn trọng tối đa; và không tiết lộ, trực tiếp hoặc gián tiếp, Thông Tin Mật cho các Bên Thứ Ba mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên kia;

14.2. Cho dù có quy định trên, Các Bên có thể tiết lộ Thông Tin Mật cho các bên tư vấn, cán bộ và nhân viên của mình với điều kiện là mỗi bên tư vấn, cán bộ và nhân viên đó phải tuân thủ quy định bảo mật của Điều này;

14.3. Nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều này là ràng buộc với Các Bên trong thời gian thực hiện Hợp Đồng và cho đến khi thông tin và tài liệu này còn là thông tin và tài liệu mật trừ khi: Bên tiết lộ thông tin đồng ý giải trừ nghĩa vụ bảo mật cho Bên nhận thông tin trước; Thông Tin Mật trở thành thông tin hoặc tài liệu công khai thông qua các cách thức khác mà không phải là vi phạm nghĩa vụ bảo mật; hoặc luật áp dụng yêu cầu tiết lộ Thông Tin Mật;

14.4. Trong quan hệ với Bên Thứ Ba có liên quan đến Hợp Đồng, Hai Bên sẽ thỏa thuận rõ các thông tin cần được tiết lộ, các thông tin không được tiết lộ vẫn được giữ kín và thực hiện theo đúng quy định tại Điều 14.1 của Hợp Đồng; và

14.5. Nghĩa vụ của Hai Bên được quy định tại Điều này sẽ vẫn tiếp tục có hiệu lực mặc dù Bên đó không còn là một Bên của Hợp đồng hoặc khi Hợp đồng hết hạn hoặc chấm dứt trước thời hạn.

ĐIỀU 15. LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

15.1. Hợp Đồng này được điều chỉnh và giải thích theo quy định của pháp luật Việt Nam.

15.2. Các Bên cam kết hợp tác thực hiện Hợp Đồng này trên tinh thần trách nhiệm và cởi mở, tôn trọng lẫn nhau. Mọi tranh chấp giữa các Bên phát sinh từ Hợp Đồng này trước hết sẽ được giải quyết thông qua hòa giải và thương lượng. Nếu các bên không thể hòa giải thì một trong hai Bên có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam. Quyết định của Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam là quyết định cuối cùng và bắt buộc các Bên phải thực hiện, mọi chi phí phát sinh do Bên thua chịu.

ĐIỀU 16.  THÔNG BÁO

16.1. Mọi thông báo, yêu cầu hoặc văn bản giao dịch khác nhằm thực hiện Hợp Đồng này đều phải được lập thành văn bản, do người đại diện có thẩm quyền hợp pháp của các Bên mới được coi là có hiệu lực. Các tài liệu phải được gửi đến bên nhận theo địa chỉ được nêu trong Hợp Đồng này bằng các giao nhận trực tiếp, fax, email hoặc bằng thư bảo đảm.

16.2. Trong trường hợp không có bằng chứng về việc nhận được thông báo như nêu trên đây, một thông báo hoặc phương tiện liên lạc khác được coi là đã được gửi:

(1) Nếu trao tận tay, là khi giao tại địa chỉ được dẫn chiếu đến trong Hợp Đồng này;

(2) Nếu giao bằng thư ngoại trừ thư gửi nhanh bằng đường hàng không, là bốn ngày sau khi gửi; 

(3) Nếu thư gửi nhanh bằng đường hàng không, là bốn ngày sau khi gửi;

(4) Nếu gửi bằng đường telex, là khi nhận được giấy hồi báo hợp lệ;

(5) Nếu gửi bằng email, là khi hoàn tất việc gửi email mà không có thư thông báo tự động báo sai địa chỉ email; và

(6) Nếu gửi bằng fax, là khi hoàn tất việc chuyển fax.

 16.3. Nếu có bất cứ khiếu nại nào liên quan đến việc giao nhận Hàng Hóa, công nợ, chiết khấu bán hàng, thưởng bán hàng hay hỗ trợ bán hàng, hoặc khuyến mại, Bên B phải thông báo ngay cho Bên A trước tiên bằng email, nếu không giải quyết được sẽ thông báo bằng văn bản. Bên A không chịu trách nhiệm giải quyết bất kỳ khiếu nại nào liên quan đến những việc nêu trên sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày thực hiện hay triển khai thực hiện các hoạt động này.

  16.4. Các Bên thống nhất là mọi thông tin trao đổi giữa Các Bên sẽ có giá trị ràng buộc Các Bên nếu được gửi bằng email từ đầu mối liên hệ của Bên này đến đầu mối liên hệ của Bên kia.

Mọi thông tin trao đổi bằng email giữa đầu mối liên hệ của Các Bên sẽ có giá trị như văn bản được ký và đóng dấu hợp lệ bởi Các Bên.

16.5. Một Bên có thể thay đổi đầu mối liên hệ bằng văn bản thông báo được ký kết hợp lệ gửi đến Bên còn lại ít nhất 03 (ba) ngày làm trước ngày thay đổi.

ĐIỀU 17. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

17.1. Không Bên nào được chuyển giao cho bên thứ ba bất kỳ quyền và nghĩa vụ nào trong Hợp Đồng này mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên còn lại.

17.2. Bất kỳ thay đổi, bổ sung, sửa đổi nào đối với Hợp Đồng phải được Các Bên lập thành văn bản và là một phần không thể tách rời của Hợp Đồng này.

17.3. Hợp Đồng này được lập thành 4 (bốn) bản gốc bằng Tiếng Anh và Tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau, do mỗi Bên giữ 2 (hai) bản gốc. Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các ngôn ngữ, Các Bên thống nhất bản tiếng việt sẽ được ưu tiên áp dụng.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                                                             ĐẠI DIỆN BÊN B

 

 

 

 

To install this Web App in your iPhone/iPad press and then Add to Home Screen.